Điều 12. Nội dung quy hoạch chuyên ngành công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn; hiện trạng về xây dựng các công trình trên mặt đất và các công trình ngầm.
2. Phân tích, đánh giá về quy hoạch chung đô thị, của tỉnh và tình hình xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3. Trên cơ sở định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật của đô thị, của vùng tỉnh đã được xác định trong đồ án quy hoạch:
a) Dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm;
b) Phân vùng chức năng sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm;
c) Xác định các khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm;
d) Xác định hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật, cống, bể kỹ thuật (hướng tuyến, quy mô) trên các tuyến phố chính đến cấp khu vực;
đ) Xác định đường ống cấp nước, thoát nước cấp 1, cấp 2; tuyến truyền tải điện từ 22 KV trở lên;
e) Xác định các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm;
g) Dự kiến đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian;
h) Đánh giá môi trường chiến lược;
i) Dự kiến các hạng mục ưu tiên và các nguồn lực để thực hiện.
4. Hồ sơ quy hoạch bao gồm: Thuyết minh và các văn bản pháp lý có liên quan; bản đồ hiện trạng hệ thống công trình ngầm; bản đồ hiện trạng hệ thống công trình trên mặt đất và quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị.