vanban.org

Điều 31. Thẩm định thông tư — Quyết định 890/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/06/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 03/06/2009 Hiệu lực 03/06/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 890/QĐ-BNV › Chương IV › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thẩm định thông tư

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm:

a) Mời Vụ Pháp chế tham gia các hoạt động soạn thảo dự thảo;

b) Gửi hồ sơ thẩm định đến Vụ Pháp chế của Bộ để thẩm định, hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị thẩm định;

- Dự thảo đã được tiếp thu ý kiến tham gia lần cuối và thể thức văn bản;

- Dự thảo tờ trình lãnh đạo Bộ;

- Ý kiến tham gia các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

- Bảng tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong đó nêu rõ những vấn đề còn chưa thống nhất và ý kiến của đơn vị chủ trì soạn thảo;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo văn bản theo yêu cầu của Vụ Pháp chế;

d) Thuyết trình về dự thảo văn bản khi có yêu cầu của Vụ Pháp chế;

đ) Phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở của cuộc họp tư vấn thẩm định;

e) Giải trình bằng văn bản với Bộ trưởng về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định (đồng gửi văn bản giải trình đến Vụ Pháp chế).

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:

a) Tổ chức thẩm định đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng của báo cáo thẩm định;

b) Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan đến dự thảo;

c) Tham gia cùng đơn vị chủ trì soạn thảo khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung dự thảo.

d) Yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo;

đ) Đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo;

e) Phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trong quá trình soạn thảo văn bản;

g) Trình Bộ trưởng phân công các đơn vị khác phối hợp thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định có sự tham gia của các cơ quan, đơn vị, chuyên gia, nhà khoa học trong những trường hợp dự thảo có nội dung phức tạp.

3. Các đơn vị có trách nhiệm:

a) Cử đại diện có trình độ chuyên môn phù hợp phối hợp thẩm định theo yêu cầu của Vụ Pháp chế.

b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định theo yêu cầu của Vụ Pháp chế.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định văn bản, trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế thực hiện thời gian thẩm định dưới 07 ngày làm việc theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ (trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định, Vụ Pháp chế yêu cầu đơn vị soạn thảo hoàn chỉnh hồ sơ nhưng phải nêu rõ lý do). Nội dung thẩm định gồm:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh dự thảo;

b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của đảng;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước ta là thành viên;

d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm thực hiện;

đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.