vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 — Quyết định 89/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Huế Ban hành 27/08/2026 Hiệu lực 07/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Điều kiện bồi thường:

a) Người có đất thu hồi thuộc đối tượng được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật và có đơn đề nghị được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

b) Trên địa bàn cấp xã triển khai công trình, dự án có quỹ đất ở, quỹ đất nông nghiệp, quỹ nhà ở hoặc có quỹ đất ở, quỹ đất nông nghiệp, quỹ nhà ở khác ngoài địa bàn cấp xã để phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Người có đất thu hồi đáp ứng tỷ lệ quy đổi quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tỷ lệ quy đổi:

a) Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa đất ở; thu hồi đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa đất ở đủ điều kiện bồi thường thì thực hiện bồi thường như sau:

- Diện tích thu hồi bằng 1,5 (một phẩy năm) lần và đến nhỏ hơn 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì được bồi thường 01 thửa đất ở hoặc 01 căn nhà ở;

- Diện tích thu hồi từ 02 (hai) đến nhỏ hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì được bồi thường 02 thửa đất ở hoặc 02 căn nhà ở;

- Diện tích thu hồi từ 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương trở lên thì được bồi thường 03 thửa đất ở hoặc 03 căn nhà ở.

b) Khi thực hiện bồi thường theo điểm a Khoản này thì không thực hiện hỗ trợ theo khoản 6 Điều 8 Quy định này.

c) Đối với đất nông nghiệp không thuộc điểm a khoản này bao gồm đất trồng cây hằng năm trừ đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất thì người có đất thu hồi được bồi thường bằng 01 thửa đất ở hoặc 01 căn nhà ở và diện tích đất thu hồi để bồi thường được xác định như sau:

- Từ 500 m2 trở lên mà thửa đất này đã được Nhà nước thu hồi một phần diện tích để thực hiện các công trình, dự án trước đây và tổng diện tích các lần thu hồi trước đây của thửa đất này từ 1.000 m2 trở lên;

- Trường hợp thu hồi các thửa đất có diện tích từ 1.000 m2 trở lên để thực hiện công trình, dự án.

d) Trường hợp đất phi nông nghiệp không phải đất ở thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất có diện tích từ 1,5 (một phẩy năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương trở lên thì người có đất thu hồi được bồi thường bằng 01 (một) thửa đất ở hoặc 01 (một) căn nhà ở.

3. Diện tích đất ở, diện tích nhà ở để bồi thường theo khoản 2 Điều này là diện tích nhà ở của quỹ nhà ở phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án; diện tích đất ở là diện tích của thửa đất thuộc quỹ đất bố trí tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án nhưng diện tích giao đất của mỗi thửa đất không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.”