vanban.org

Điều 8. Biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 — Quyết định 70/2024/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế Ban hành 04/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 70/2024/QĐ-UBND
07/09/202689/2026/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 18/08/202568/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 14/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 50/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026
Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

1. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (có xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chính sách xã hội cấp xã) phải di chuyển chỗ ở do thu hồi đất, được hỗ trợ như sau:

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

a) Hộ gia đình có: Người hoạt động Cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sĩ được hỗ trợ: 8.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

b) Hộ gia đình có: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80 %; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% đến 80%; được hỗ trợ: 6.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

c) Hộ gia đình có: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40 %; bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 50%; Người có công giúp đỡ cách mạng được hỗ trợ: 5.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

d) Hộ gia đình có: Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần; Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần; Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; Thân nhân của bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần; Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên; Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình; Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên sống ở gia đình được hỗ trợ: 3.500.000 đồng;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

đ) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác và hộ gia đình có giấy chứng nhận hộ cận nghèo, hộ nghèo được hỗ trợ: 2.500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

e) Trường hợp một hộ gia đình thuộc diện được hỗ trợ nêu tại khoản này mà có nhiều tiêu chuẩn được hỗ trợ thì chỉ được xét hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

2. Hỗ trợ tài sản (gồm nhà, công trình, vật kiến trúc) không đủ điều kiện bồi thường:

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

a) Tài sản không được bồi thường nhưng tại thời điểm tạo lập chưa công bố quy hoạch tỷ lệ 1/2000 (trường hợp không có quy hoạch tỷ lệ 1/2000 thì xác định theo quy hoạch 1/500) và chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo Quy định hiện hành, ngoài ra còn được áp dụng chính sách hỗ trợ khác về tài sản theo quy định tại Quyết định này.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

b) Tài sản không đủ điều kiện được bồi thường và không đủ điều kiện hỗ trợ theo điểm a khoản này nhưng tạo lập trước ngày 01/7/2014 thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường theo Quy định hiện hành; ngoài ra còn được áp dụng chính sách hỗ trợ khác về tài sản theo quy định tại Quyết định này.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

c) Tài sản không đủ điều kiện được bồi thường và không đủ điều kiện hỗ trợ theo điểm a và b khoản này nhưng tạo lập từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo Quy định hiện hành; ngoài ra còn được áp dụng chính sách hỗ trợ khác về tài sản theo quy định tại Quyết định này.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

3. Khi nhà nước thu hồi hết đất ở hoặc một phần diện tích đất ở, đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất mà người tạo lập thửa đất thu hồi đã chết, thửa đất chưa phân chia thừa kế thì những người đồng thừa kế được hỗ trợ bằng mức bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản theo quy định của pháp luật như những trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

4. Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện bồi thường thì ngoài việc được bồi thường còn được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất thu hồi theo Bảng giá đất ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Khi thực hiện hỗ trợ theo khoản này thì không hỗ trợ theo Điều 19, điểm a khoản 3 Điều 20, Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, 5 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) và Điều 9, Điều 15, khoản 1 Điều 16 Quy định này.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

5. Khi Nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị giải tỏa (bao gồm trường hợp người tạo lập nhà ở đã chết, tài sản chưa phân chia di sản thừa kế), phải di chuyển chỗ ở, không có chỗ ở nào khác trong cùng địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi, đất thu hồi được bồi thường cho đối tượng khác, hộ gia đình, cá nhân, những người đồng thừa kế có nhu cầu được tái định cư thì được Nhà nước bán căn hộ hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Diện tích căn hộ, diện tích đất ở thực hiện theo khoản 2 Điều 10 Quy định này và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND ngày 07/8/2025 của UBND thành phố Huế. Nhà ở tại Khoản này phải được tạo lập trước ngày 05/10/2023.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở, được bồi thường về đất mà đất ở bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương để xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất theo nguyên tắc sau:

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

a) Diện tích thu hồi từ 1,5 (một phẩy năm) đến nhỏ hơn 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì được giao thêm 01 thửa đất tái định cư;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

b) Diện tích thu hồi từ 02 (hai) lần đến nhỏ hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì được giao thêm 02 (hai) thửa đất tái định cư;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

c) Diện tích thu hồi từ 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương trở lên được giao thêm 03 (ba) thửa đất tái định cư;

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

d) Diện tích giao đất ở tại Khoản này là diện tích của thửa đất thuộc quỹ đất tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án nhưng diện tích giao đất của mỗi thửa đất không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

7. Trường hợp người sử dụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện bồi thường, sau khi Nhà nước thu hồi một phần diện tích đất mà diện tích còn lại được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không đủ điều kiện để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và người bị thu hồi đất đề nghị Nhà nước thu hồi và bồi thường diện tích đất còn lại thì Nhà nước thu hồi, bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Phần diện tích đất này được quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

8. Đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất của thửa đất thu hồi theo Bảng giá đất ban hành tại thời điểm phê duyệt phương án nhân với hệ số điều chỉnh giá đất.

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

9. Hỗ trợ thuê nhà tạm cư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND: Khi nhà nước thu hồi đất mà hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng phải tháo dỡ nhà ở; hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư, di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trong cùng địa bàn cấp xã nơi có đất bị thu hồi, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới tại nơi tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở với thời gian hỗ trợ là 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm bàn giao đất tái định cư và mức hỗ trợ mỗi tháng được quy định như sau:

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

a) Hộ gia đình, cá nhân tại các xã: 2.500.000 đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

b) Hộ gia đình, cá nhân tại các phường: 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng).

Sửa đổi bởi 89/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 07/09/2026

c) Tại thời điểm ban hành Thông báo thu hồi đất mà hộ gia đình tại điểm này có hơn 04 (bốn) nhân khẩu thì hỗ trợ thêm 500.000 đồng cho mỗi nhân khẩu tăng thêm.