vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường — Quyết định 89/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 08/09/2026 Hiệu lực 18/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn thành phố; quản lý, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến công tác quản lý, vận hành, giám sát dữ liệu hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để kiểm soát tốt chất lượng môi trường.

1. Quản lý trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải:

a) Rà soát, đôn đốc việc lắp đặt, truyền dữ liệu về cơ quan quản lý nhà nước đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nguồn thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn thành phố; dừng tiếp nhận, truyền, công khai dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục khi trạm quan trắc cơ sở không đáp ứng được yêu cầu về đặc tính kỹ thuật, không bảo đảm chất lượng, độ tin cậy của dữ liệu.

b) Tổ chức theo dõi, giám sát các trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải:

Tổ chức niêm phong hệ thống quan trắc, giám sát dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn thành phố; kiểm tra, giám sát hoạt động bảo trì, sửa chữa thay thế các thiết bị của các trạm quan trắc; giám sát thường xuyên liên tục quá trình vận hành các trạm quan trắc thông qua số liệu, hình ảnh camera, hệ thống phần mềm; giám sát định kỳ các hoạt động bảo đảm và kiểm soát chất lượng của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định hiện hành (kiểm định, hiệu chuẩn, đánh giá độ chính xác tương đối, kiểm tra thiết bị với chất chuẩn, bảo trì, thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo và phân tích); cập nhật thông tin các trạm quan trắc trên phần mềm quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục về tình trạng hoạt động các trạm quan trắc (bình thường, mất tín hiệu, dừng hoạt động). Khi phát hiện các số liệu quan trắc môi trường tự động vượt giới hạn cho phép, số liệu bất thường, sự cố tại các trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải thông qua phần mềm quản lý dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy mẫu (trực tiếp hoặc bằng máy thu mẫu tự động đối với trạm quan trắc nước thải) để phân tích. Kết quả phân tích là căn cứ để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. Kinh phí thực hiện lấy, phân tích mẫu do chủ nguồn thải chi trả.

c) Có văn bản thông báo đến chủ nguồn thải biết về kết quả quan trắc vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu khắc phục theo quy định. Sau khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này, nếu kết quả quan trắc vẫn tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức làm việc với chủ nguồn thải và lập hồ sơ xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm soát chất lượng của các trạm quan trắc theo kế hoạch và đột xuất nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan của dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục. Lập nhu cầu kinh phí hàng năm cho hoạt động của Trung tâm điều hành, hoạt động kiểm soát chất lượng, giám sát hoạt động của các trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải. Kinh phí được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp môi trường.

đ) Xem xét quyết định việc kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường với bên ngoài khi có yêu cầu; cấp tài khoản để phối hợp giám sát dữ liệu, chia sẻ thông tin trong phạm vi trách nhiệm quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

e) Tổ chức hướng dẫn các chủ nguồn thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định.

2. Quản lý, vận hành trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh tự động, liên tục:

a) Tổ chức quản lý, bố trí nhân lực thực hiện quản lý, vận hành các trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh do ngân sách nhà nước đầu tư đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục.

b) Lập dự toán chi sự nghiệp môi trường hàng năm đối với hoạt động quản lý, vận hành, sửa chữa, thay thế thiết bị các trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh tự động, liên tục, vận hành trung tâm điều hành trình Sở Tài chính xem xét tổng hợp dự toán, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt, bố trí kinh phí thực hiện. Định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả quan trắc của các trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh trước ngày 15 tháng 02 hàng năm; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

c) Quản lý, sử dụng tài sản công đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.