Điều 4. Yêu cầu đặc tính kỹ thuật của các trạm quan trắc cơ sở
1. Đặc tính kỹ thuật:
Tuân thủ theo quy định yêu cầu về đặc tính kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành. Chủ nguồn thải phải kịp thời cập nhật, thay thế, bổ sung để phù hợp với quy định tại thời điểm áp dụng.
2. Sử dụng và quản lý thiết bị:
a) Hồ sơ quản lý thiết bị:
Trạm quan trắc cơ sở phải có hồ sơ quản lý thiết bị theo quy định và được lưu giữ tại tổ chức, đơn vị quản lý trạm.
b) Bảo trì sửa chữa, thay thế linh phụ kiện:
Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 28 và điểm d khoản 4 Điều 32 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT đối với trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh.
Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều 35 và điểm đ khoản 4, khoản 5 Điều 38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT đối với trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải.
Toàn bộ quá trình bảo trì sửa chữa, thay thế linh phụ kiện được ghi chép vào Sổ nhật ký và lưu giữ theo quy định tại trạm quan trắc cơ sở để sẵn sàng cung cấp, xuất trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
c) Kiểm định thiết bị:
Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 và điểm a khoản 4 Điều 32 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT đối với trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh.
Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 35 và điểm a khoản 4 Điều 38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT đối với trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải.
Việc kiểm định thiết bị phải được thực hiện bởi đơn vị có chức năng và năng lực thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Hồ sơ kết quả kiểm định thiết bị phải được lưu giữ theo quy định tại trạm quan trắc cơ sở để sẵn sàng cung cấp, xuất trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
d) Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn:
Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 và điểm b khoản 4 Điều 32 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT đối với trạm quan trắc nước mặt, trạm quan trắc không khí xung quanh.
Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 35 và điểm b, điểm d khoản 4 Điều 38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT đối với trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải.
3. Quản lý dữ liệu:
Dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục sau khi tiếp nhận tại Sở Nông nghiệp và Môi trường được lưu trữ, quản lý, đánh giá, phân loại (dữ liệu hợp lệ, không hợp lệ) để sử dụng cho mục đích công bố thông tin, cảnh báo chủ nguồn thải hoặc áp dụng các hình thức xác minh, quan trắc nguồn thải.
a) Các trường hợp dữ liệu áp dụng hình thức cảnh báo đến chủ nguồn thải:
Hình ảnh từ camera giám sát có dấu hiệu bất thường (màu nước thải thay đổi đột ngột, bọt/váng nước thải hay khói thải tăng đột biến); camera không đáp ứng yêu cầu về tính liên tục (thường xuyên mất kết nối), hình ảnh giám sát (quay đi hướng khác, có tác động, can thiệp từ con người, bị vật thể lạ che mờ).
Dữ liệu từ trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải không truyền về trung tâm điều hành trong 12 giờ liên tục.
Giá trị tức thời hoặc trung bình giờ của trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải có thông số vượt giới hạn cho phép theo quy định (đối với thông số lưu lượng áp dụng theo giới hạn tại giấy phép môi trường của đơn vị).
Dữ liệu truyền về từ các trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải có dấu hiệu bất thường (mất dữ liệu, giá trị âm hoặc ngoài dải đo, giá trị không thay đổi trong thời gian dài), không đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc đối với từng thông số của trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải.
b) Các trường hợp áp dụng hình thức xác minh dữ liệu quan trắc:
Giá trị tức thời của thông số quan trắc tại trạm quan trắc nước thải, trạm quan trắc khí thải vượt giới hạn cho phép liên tục trong khoảng thời gian từ 01 giờ trở lên phải được thông tin nhanh chóng, chính xác tới các cơ quan quản lý nhà nước; trường hợp liên tục vượt giới hạn cho phép từ 02 giờ trở lên thực hiện kích hoạt thiết bị lấy mẫu tự động hoặc quan trắc nguồn thải đối với các trường hợp thiết bị quan trắc đang hoạt động bình thường (trừ trường hợp dừng/khởi động lại lò của các Nhà máy xi măng, nhiệt điện).
Trong trường hợp số liệu quan trắc, giám sát trung bình ngày vượt giới hạn cho phép, Trung tâm điều hành tiến hành xác minh nguyên nhân, đảm bảo tính khách quan, phản ánh đúng nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, khí thải trước khi thông tin tới các cơ quan quản lý nhà nước để có biện pháp xử lý.
4. Công khai, công bố thông tin:
a) Thực hiện công bố, chia sẻ và thông tin các dữ liệu quan trắc theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; Công khai thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 102 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công bố dữ liệu quan trắc môi trường (dưới dạng chỉ số chất lượng môi trường) trên cổng thông tin điện tử.
c) Khi phát hiện số liệu quan trắc tại trạm không khí xung quanh có chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI) ở mức xấu, Trung tâm điều hành phải kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để xác định nguyên nhân và tham mưu văn bản thông báo tới các sở, ban, ngành liên quan để thông tin sâu rộng tới cộng đồng được biết và có biện pháp xử lý kịp thời.
d) Các trường hợp vi phạm về thực hiện công bố thông tin quan trắc môi trường tự động, liên tục sẽ xem xét, xử lý vi phạm theo quy định.