vanban.org

Điều 3. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi — Quyết định 89/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 05/11/2025 Hiệu lực 15/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Quy định bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 89/2025/QĐ-UBND
15/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 05/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

1. Bồi thường cây trồng

a) Đối với cây trồng hàng năm, mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

b) Đối với cây trồng lâu năm, mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; trường hợp cây trồng lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần chưa có cơ sở để xác định được chu kỳ thu hoạch của cây thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.

c) Đơn giá bồi thường cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, được điều chỉnh bảo đảm phù hợp với giá thị trường khi có biến động và giá bình quân nông sản do Sở Tài chính công bố để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.

d) Đối với đơn giá bồi thường các loại cây trồng không có trong bảng đơn giá được công bố thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư áp dụng theo các loại cây trồng tương tự hoặc khảo sát thực tế tại địa phương để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

2. Bồi thường vật nuôi

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Mức bồi thường thiệt hại do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư xác định nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và đơn giá bồi thường, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

b) Đối với vật nuôi khác (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14) mà không thể di chuyển được thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khảo sát giá trị của vật nuôi đó tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

3. Cây con tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống; cây trồng ngắn ngày, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch hoặc xuất bán tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường thiệt hại.