vanban.org

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Thay thế: 89/2025/QĐ-UBND · 05/11/2025
Phú Thọ Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 31/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Quy định bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 89/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 33/2024/QĐ-UBND
31/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 05/2021/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/01/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI

CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

 (Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng  12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại và mức hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ quy định tại Điều 103; điểm c khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường

a) Ban hành đơn giá bồi thường và cách xác định giá trị bồi thường một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng đơn giá được xác định trên cơ sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (mật độ, giống, vật tư, chăm sóc) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với đơn giá bồi thường các loại cây trồng không có trong quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế tại địa phương hoặc áp dụng các loại cây trồng tương tự trong Bảng đơn giá để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và tại điểm a, b khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

b) Đơn giá bồi thường các loại vật nuôi do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế tại địa phương để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và tại điểm c khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

2. Nguyên tắc xác định mức bồi thường

a) Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật đất đai năm 2024;

b) Đối với cây trồng lâu năm mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật đất đai năm 2024. Trường hợp chưa có cơ sở để xác định được tuổi và chu kỳ thu hoạch của cây thì mức bồi thường được xác định bằng đo kích thước thực tế theo giai đoạn sinh trưởng của cây (đường kính thân, diện tích tán) và kiểm đếm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển mức bồi thường theo quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật đất đai năm 2024

Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Mức bồi thường thiệt hại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;

Đối với vật nuôi khác (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) mà không thể di chuyển được thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị của vật nuôi đó tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Điều 4. Hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Đối với vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, xuất bán nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được hỗ trợ chi phí di dời.

2. Chi phí di dời vật nuôi do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng khảo sát thực tế tại thời điểm kiểm kê, trên cơ sở thống nhất với chủ sở hữu phương án di dời, giá cước vận chuyển, xếp loại đường tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các chi phí khác, báo cáo Ủy nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

3. Mức hỗ trợ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định nhưng không quá 50% tổng chi phí di dời và không quá 70% giá trị bồi thường vật nuôi đó.

Điều 5. Các trường hợp không được bồi thường, hỗ trợ

1. Cây trồng, vật nuôi thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

2. Cây con vãi hạt, tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống; cây trồng ngắn ngày, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch hoặc xuất bán tại thời điểm thu hồi đất.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng sửa đổi, bổ sung vào Bảng đơn giá các loại cây trồng khi có đầy đủ cơ sở pháp lý xác định đơn giá cây trồng lâu năm thu hoạch nhiều lần hoặc đơn giá bồi thường cây trồng có biến động tăng hoặc giảm về giá từ 20% trở lên hoặc có cây trồng mới được trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh cần bổ sung vào Bảng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính

a) Theo dõi diễn biến giá trị cây trồng, vật nuôi; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đơn giá cây trồng, vật nuôi để hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban ban hành thông báo giá các loại nông sản hàng năm để Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

4. Cục Thống kê tỉnh: Công bố năng suất, sản lượng bình quân các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị

a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn đúng theo nội dung tại Quy định này;

b) Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.

6. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

Kiểm kê, tính toán giá trị thiệt hại của cây trồng, vật nuôi và lập phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trình cấp thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế tại thời điểm thu hồi đất; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.

7. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Phụ lục

Bảng đơn giá bồi thường cây trồng

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

(Kèm theo Quyết định số:          /QĐ-UBND ngày 31 tháng  12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

STT LOẠI CÂY TRỒNG Quy cách Phân loại ĐVT Đơn giá (đồng) 
 
I NHÓM CÂY ĂN QUẢ       
1 Bưởi đặc sản
 Đoan Hùng (Bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân)

 
Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 30 m2
A cây 2.556.900 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤30 m2
B cây 1.956.900 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc  15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2
C cây 1.056.900 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc  8 m2 < Ø tán ≤ 15 m2
D cây 606.900 
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 8 m2
E cây 252.900 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm F cây 113.400 
Trồng năm thứ nhất G cây 69.500 
2 Bưởi khác Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 25 m2
A cây 1.661.900 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 18 m2 < Ø tán ≤ 25 m2
B cây 1.261.900 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 12 m2 < Ø tán ≤ 18 m2
C cây 621.900 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 8 m2 < Ø tán ≤ 12 m2
D cây 461.900 
Kích thước cây: 3cm < ĐK thân ≤ 5cm
hoặc 5 m2 < Ø tán  ≤ 8 m2
E cây 157.900 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm F cây 113.400 
Trồng năm thứ nhất G cây 69.500 
3 Hồng ăn quả đặc sản (Hạc Trì, Gia Thanh) Kích thước cây:  ĐK thân > 30 cm
hoặc Ø tán > 36 m2
A cây 4.523.100 
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 36 m2
B cây 3.432.200 
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm hoặc 20m2 < Ø tán ≤ 30 m2 C cây 2.886.800 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán  ≤ 20 m2
D cây 2.341.300 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2
E cây 1.795.900 
Kích thước cây: 5cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2
F cây 1.250.400 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm G cây 255.500 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm H cây 122.000 
Trồng năm thứ nhất I cây 79.500 
4 Hồng ăn quả Kích thước cây: ĐK thân > 30 cm
hoặc Ø tán > 36 m2
A cây 1.459.500 
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 36 m2
B cây 1.259.500 
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 30 m2
C cây 1.159.500 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2
D cây 959.500 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2
E cây 759.500 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2
F cây 559.500 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm G cây 255.500 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm H cây 122.000 
Trồng năm thứ nhất I cây 79.500 
5 Cam, Quýt, Phật thủ Kích thước cây: ĐK thân > 10 cm
hoặc Ø tán > 16 m2
A cây 498.100 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 10 m2 <Ø tán   ≤ 16 m2
B cây 348.100 
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤10 m2
C cây 198.100 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 3 cm
hoặc 2 m2 < Ø tán ≤ 5 m2
D cây 118.300 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm E cây 77.300 
Trồng năm thứ nhất F cây 42.300 
6 Nhãn, Vải, Xoài, Mít Kích thước cây: ĐK thân > 40 cm
hoặc Ø tán > 36 m2
A cây 2.257.900 
Kích thước cây: 35 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
hoặc 33 m2 < Ø tán ≤ 36 m2
B cây 2.057.900 
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 35 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 33 m2
C cây 1.857.900 
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 25 m2 < Ø tán ≤ 30 m2
D cây 1.557.900 
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 25 m2
E cây 1.257.900 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2
F cây 957.900 
Kích thước cây:10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2
G cây 657.900 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 <Ø tán ≤ 10 m2
H cây 357.900 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm I cây 153.900 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm K cây 111.400 
Trồng năm thứ nhất M cây 69.500 
7 Muỗm, Kéo, Trám, Sấu, ngõa mật, sung Kích thước cây: ĐK thân > 35 cm
hoặc Ø tán > 40 m2
A cây 1.697.000 
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 40 m2
B cây 1.414.000 
Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 25 m2 < Ø tán ≤ 30 m2
C cây 1.130.000 
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 25 m2
D cây 848.000 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2
E cây 565.000 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2
F cây 283.000 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2
G cây 141.000 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm; H cây 71.000 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân  ≤ 2 cm I cây 35.000 
Trồng năm thứ nhất K cây 21.000 
8 Ổi, na Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 16 m2
A cây 640.500 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 12 m2 < Ø tán ≤ 16 m2
B cây 500.500 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 8 m2 < Ø tán ≤ 12 m2
C cây 360.500 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 8 m2
D cây 220.500 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 3 m2 < Ø tán ≤ 5 m2
E cây 150.500 
Trồng trên 1 năm đến ĐK  thân ≤ 2 cm F cây 65.000 
Trồng năm thứ nhất G cây 42.300 
9 Khế,  Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ, lê, chay, hồng xiêm, me, quất hồng bì, dâu da, trứng gà, doi, cà phê, táo, dâu ăn quả Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 16 m2
A cây 567.000 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 12 m2 < Ø tán ≤ 16 m2
B cây 426.000 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 8 m2 < Ø tán ≤ 12 m2
C cây 284.000 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 8 m2
D cây 142.000 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 3 m2 <Ø tán ≤ 5 m2
E cây 71.000 
Trồng trên 1 năm đến ĐK  thân ≤ 2 cm F cây 35.000 
Trồng năm thứ nhất G cây 14.000 
10 Chanh, quất Kích thước cây: ĐK thân > 5 cm
hoặc Ø tán > 4 m2
A cây 141.200 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 2 m2 < Ø tán ≤ 4 m2
B cây 71.200 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm C cây 42.900 
Trồng năm thứ nhất D cây 21.800 
11 Dừa, cọ Thân cây cao > 2 m A cây 687.400 
Thân cây (1 m < cao ≤ 2 m) B cây 387.400 
Thân cây cao đến 1 m C cây 145.600 
Trồng năm thứ nhất D cây 48.400 
12 Cau Thân cây cao > 5 m A cây 335.200 
Thân cây (2 m < cao ≤ 5 m) B cây 235.200 
Thân cây cao đến 2 m C cây 138.150 
Trồng năm thứ nhất D cây 42.200 
13 Nhót, Nho, Đỗ ván và đỗ leo giàn đỗ ván, Thiên lý   Giàn leo trên 6 m2 A giàn 142.000 
Giàn leo 4 m2 đến 6 m2 B giàn 71.000 
Giàn leo 2 m2 đến 4 m2 C giàn 42.000 
Trồng năm thứ nhất D giàn 14.000 
14 Đu Đủ Trên 2 năm tuổi (thân cây cao > 2 m) A cây 59.400 
Trên 1 năm đến dưới 2 năm tuổi
(1 m < thân cây cao < 2 m)
B cây 143.400 
Mới trồng đến dưới 1 năm C cây 73.400 
Trồng năm thứ nhất D cây 16.200 
15 Chuối Trồng đến chưa cho thu hoạch A cây 38.100 
Mới trồng B cây 22.400 
16 Thanh Long Cho thu hoạch A trụ 146.400 
Chưa cho thu hoạch B trụ 85.700 
Mới trồng C trụ 62.300 
17 Dứa các loại Đang có quả non A m2 5.200 
Chưa có quả B m2 3.500 
Mới trồng C m2 1.400 
18 Trầu không    Giàn leo ≥ 4 m2 A giàn 14.000 
Giàn leo < 4 m2 B giàn 10.000 
Mới trồng C giàn 7.000 
II NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP       
1 Chè các loại Loại tốt (Ø tán > 0,4m2/cây) A m2 15.100 
Loại trung bình (0,2m2/cây < Ø tán ≤ 0,4m2/cây) B m2 11.000 
Loại xấu (Ø tán  ≤ 0,2m2/cây) C m2 9.100 
Trồng trên 1 năm đến 3 năm D m2 7.900 
Trồng dưới 1 năm E m2 6.100 
Mới trồng F m2 5.700 
2 Sơn Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm A cây 154.000 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm B cây 126.000 
Kích thước cây: 8 cm < ĐK thân ≤ 10 cm C cây 110.000 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 8 cm D cây 73.000 
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm E cây 50.000 
Kích thước cây: ĐK thân ≤ 3 cm G cây 21.000 
Trồng năm thứ nhất H cây 7.000 
Cây già cỗi hết tuổi khai thác I cây 14.000 
3 Quế Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm A cây 199.000 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm B cây 171.000 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm C cây 128.000 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm D cây 85.000 
Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân  ≤ 5 cm E cây 42.000 
Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm F cây 21.000 
Trồng năm thứ nhất G cây 8.600 
4 Bồ kết, Chẩu, Sở, Dọc Kích thước cây: ĐK thân > 30 cm
hoặc Ø tán > 30 m2;
A cây 284.000 
Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 30 m2
B cây 213.000 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 20 m2
C cây 142.000 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2
D cây 71.000 
Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 2 m2 < Ø tán ≤ 5 m2
E cây 28.000 
Trồng năm thứ nhất F cây 7.000 
III NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP       
1 Cây lấy gỗ sinh trưởng chậm: gồm các loài Lát Hoa, Mỡ, Lim Xanh, Lim Xẹt, Chò Chỉ, Nghiến, Giổi Xanh, Kiền Kiền, Vù Hương, Gù Hương, Chò Nâu, Giổi Lông, Re Gừng, Dẻ Cau, Dẻ Xanh, Xà Cừ, Sưa… Kích thước cây: ĐK thân > 50 cm A cây 188.300 
Kích thước cây: 40 cm < ĐK thân ≤ 50 cm B cây 142.700 
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm C cây 103.400 
Kích thước cây: 15 cm <ĐK thân ≤ 30 cm D cây 59.500 
Kích thước cây: 10cm < ĐK thân ≤ 15 cm E cây 37.400 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân  ≤ 10 cm F cây 33.300 
Kích thước cây: ĐK thân ≤ 5 cm G cây 27.400 
Trồng năm thứ nhất H cây 9.300 
2 Cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: gồm các loài Keo, Bạch đàn, Xoan, Bồ đề, Muồng hoa vàng... Kích thước cây: ĐK thân > 50 A cây 188.300 
Kích thước cây: 40 cm < ĐK thân ≤ 50 cm B cây 142.700 
Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm C cây 103.400 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 30 cm D cây 59.500 
Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm E cây 20.100 
Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm F cây 18.100 
Kích thước cây: ĐK thân < 5 cm G cây 12.400 
Trồng năm thứ nhất H cây 5.800 
3 Tre, Bương, Diễn, Mai, Luồng, Vầu
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)
Đã đến tuổi khai thác A cây 3.600 
Chưa đến tuổi khai thác B cây 12.000 
Măng cao đến 1m (ĐK thân > 5 cm) C cây 7.300 
Mới trồng D cây 10.500 
4 Hóp, Sặt các loại
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)
Đã đến tuổi khai thác A cây 2.400 
Chưa đến tuổi khai thác B cây 8.500 
Măng cao đến 1m (ĐK thân > 3 cm) C cây 5.000 
Mới trồng D cây 6.000 
5 Nứa các loại
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)
Đã đến tuổi khai thác A cây 600 
Chưa đến tuổi khai thác B cây 2.400 
Măng cao đến 1m C cây 1.200 
Mới trồng D cây 4.600 
6 Mây các loại Đang thu hoạch A bụi 30.200 
Mới trồng B bụi 17.900 
7  Măng Bát độ (Điền trúc, Điềm trúc) Đã đến tuổi khai thác A cây 8.500 
Măng cao từ 70 cm < 1 m B cây 10.000 
Dưới 70 cm C cây 7.300 
Mới trồng D cây 24.300 
IV NHÓM CÂY THU HOẠCH HÀNG NĂM       
1 Sắn dây leo cây Khóm leo tốt, ĐK thân > 3 cm A khóm 57.300 
Khóm leo trung bình, 2 cm < ĐK thân ≤ 3 cm B khóm 35.000 
Khóm leo xấu, 1 cm < ĐK thân ≤ 2 cm C khóm 21.000 
Mới trồng, ĐK thân ≤ 1 cm D khóm 10.500 
2 Sắn dây vườn, sắn dây nam Khóm leo tốt A khóm 21.000 
Khóm leo trung bình B khóm 14.000 
Mới trồng C khóm 10.500 
3 Rau xanh các loại; Các loại đỗ thu hoạch như rau; Bí đỏ thu hoạch như rau Loại tốt A m2 8.500 
Loại trung bình B m2 5.800 
Loại mới trồng C m2 2.800 
4 Su su, mướp Bầu, bí đao, rau mơ lấy lá Và các loại tương tự, gấc Diện tích giàn > 8 m2 A giàn 71.500 
Diện tích giàn từ 4 m2 đến 8 m2 B giàn 28.000 
Diện tích giàn ≤ 4 m2 C giàn 14.000 
Mới trồng, chưa leo giàn D giàn 7.000 
5 Rau ngót Đang thu hoạch loại tốt A m2 8.500 
Đang thu hoạch loại trung bình B m2 5.800 
Mới trồng C m2 2.800 
6 Mía Năm thứ hai A m2 11.500 
Năm thứ nhất B m2 8.500 
Mới trồng C m2 5.800 
7 Gừng, ớt, địa liền, sả, giềng, và các loại tương tự Loại tốt A m2 10.000 
Loại trung bình B m2 8.400 
Loại xấu C m2 5.400 
Mới trồng D m2 3.000 
8 Cỏ voi, dâu lấy lá, và các loại tương tự Loại tốt A m2 8.500 
Loại trung bình B m2 7.000 
Loại xấu C m2 4.500 
Mới trồng D m2 2.300 
9 Các loại dây ăn củ; củ từ, củ cọc, củ lăn, dong riềng, các loại như dong riềng, Khoai sọ Loại tốt A m2 8.500 
Loại trung bình B m2 7.000 
Loại xấu C m2 4.200 
Mới trồng D m2 2.300 
10 Cây sen trồng lấy hạt. Loại tốt A m2 8.500 
Loại trung bình B m2 7.000 
V CÂY HOA, CÂY CẢNH, CÂY LÀM THUỐC       
1 Cây hoa, cây làm thuốc các loại         
1.1 Trồng 01 lần thu hoạch 01 năm Loại tốt A m2 8.500 
Loại trung bình B m2 6.000 
Mới trồng C m2 2.800 
1.2 Trồng 01 lần thu hoạch nhiều năm Loại tốt A m2 11.500 
Loại trung bình B m2 8.500 
Mới trồng C m2 5.800 
2 Cây cảnh, cây làm thuốc trồng dưới đất         
2.1 Cây cảnh đơn lẻ         
a Loại thân gỗ và như thân gỗ Kích thước cây: ĐK thân > 20 cm A cây 28.000 
Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm B cây 21.000 
Kích thước cây: 8 cm < ĐK thân ≤ 15 cm) C cây 14.000 
Kích thước cây: ĐK thân < 8 cm D cây 7.000 
b Loại thân mềm và dây leo Đường kính cây hoặc khóm (ĐK > 20 cm) A khóm 21.000 
Đường kính cây hoặc khóm (15 cm < ĐK ≤ 20 cm) B khóm 14.000 
Đường kính cây hoặc khóm (8 cm < ĐK ≤ 15 cm) C khóm 11.500 
Đường kính cây hoặc khóm ĐK < 8 cm D khóm 8.500 
2.2 Cây cảnh trồng theo khóm, bụi Đường kính cây hoặc khóm (ĐK > 20 cm) A bụi 17.500 
Đường kính cây hoặc khóm (15 cm < ĐK ≤ 20 cm) B bụi 11.500 
Đường kính cây hoặc khóm (8 cm < ĐK ≤ 15 cm) C bụi 5.800 
Đường kính cây hoặc khóm ĐK < 8 cm D bụi 2.800 
3 Cây cảnh, cây làm thuốc; Cây hoa và các loại tương tự trồng trong chậu Đường kính chậu ( ĐK chậu > 1 m) A chậu 57.000 
Đường kính chậu (0,6 m < ĐK chậu ≤ 1 m) B chậu 28.000 
Đường kính chậu (0,3 m < ĐK chậu ≤ 0,6 m) C chậu 14.000 
Đường kính chậu ( ĐK ≤ 0,3 m) D chậu 5.800 
4 Cây ươm bầu trong vườn các loại     m2 7.000 

* Ghi chú: Cách kiểm đếm, xác định đơn giá bồi thường cây trồng lâu năm khi chưa có cơ sở xác định tuổi cây và chu kỳ thu hoạch:

1. Cách xác định kích thước cây trồng lâu năm

- Đo đường kính thân (ĐK thân)

+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m, phân cành thấp nhất ở độ cao > 1,3m: đo đường kính thân tại độ cao 1,3 m cách mặt đất;

+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m; đo đường kính thân dưới điểm phân cành 0,3 m;

+ Cây có chiều cao < 3m; đo đường kính thân tại điểm cách mặt đất 0,2m.

- Đo diện tích tán (Ø tán): Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất.

2. Cách kiểm đếm áp dụng đơn giá đền bù cây trồng lâu năm

a) Trường hợp tổng số các loại cây trồng trong vườn (trồng chuyên canh, xen canh) có mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ hướng dẫn thì được bồi thường 100% giá trị theo Bảng đơn giá;

b) Trường hợp tổng số các loại cây trồng trong vườn (trồng chuyên canh, xen canh) có mật độ vượt quá mật độ hướng dẫn thì ưu tiên tính bồi thường thiệt hại cho số lượng cây trồng có giá trị cao nhất sau đó đến những cây trồng có giá trị thấp hơn, giá trị của cây trồng vượt mật độ sẽ giảm trừ tương ứng, cụ thể như sau:

Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn dưới 20% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 90% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;

Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn từ 20% đến dưới 40% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 70% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;

Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn từ 40% đến dưới 60% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 50% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;

Trường hợp trồng vượt mật độ từ 60% trở lên thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ chỉ được bồi thường bằng giá trị cây giống (giá cây giống được tính trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở buôn bán giống cây trồng tại thời điểm thu hồi đất), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Trường hợp cây trồng hằng năm trồng xen cây lâu năm mà không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lâu năm thì cây hằng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại;

d) Trường hợp cây trồng cảnh quan, bóng mát, vườn trồng xen nhiều loại cây gắn liền với nhà ở trên cùng một (01) thửa đất được bồi thường toàn bộ số cây được kiểm đếm theo giá trị thực tế của cây tại Bảng đơn giá.

đ) Đối với cây bưởi đặc sản Đoan Hùng (bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân) chỉ thực hiện áp dụng trên địa bàn huyện Đoan Hùng. Đối với cây hồng không hạt Hạc Trì chỉ áp dụng trên địa bàn thành phố Việt Trì; đối với cây hồng không hạt Gia Thanh chỉ áp dụng trên địa bàn huyện Phù Ninh; trường hợp cây hồng đặc sản trồng mới bằng phương pháp giâm rễ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị thực tế của cây giống tại thời điểm thu hồi đất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

3. Hướng dẫn mật độ một số loại cây trồng lâu năm làm căn cứ để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm, xác định đơn giá đền bù cây trồng thực tế tại địa phương

STT LOẠI CÂY TRỒNG MẬT ĐỘ HƯỚNG DẪN Ghi chú
I NHÓM CÂY ĂN QUẢ    
1 Bưởi đặc sản Đoan Hùng (Bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân) 333 cây/ha

- Quyết định số 728/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương;

- Sổ tay HDKT canh tác cây bưởi thích ứng với BĐKH của Bộ NN&PTNT năm 2021.

- Văn bản  số 102/SNN-TT&BVTV 20/01/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn thâm canh bưởi tổng hợp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2 Bưởi khác 400 cây/ha
3 Hồng ăn quả; nhãn, vải, xoài, mít 280 cây/ha
5 Cam, quýt, phật thủ, ổi, Na, Khế, Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ, lê, chay, hồng xiêm, me, quất hồng bì, dâu da, trứng gà, doi, cà phê, táo 625 cây/ha
7 Muỗm, kéo, trám, sấu, ngõa mật, sung 210 cây/ha
11 Chanh, quất, đu đủ 2.500 cây/ha
15 Cau, Chuối 2.000 cây (khóm)/ha
16 Thanh Long 1.100 trụ/ha
17 Dứa các loại 55.000 cây/ha
II NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP    
1 Chè các loại 22.000cây/ha Quyết định số 728/QĐ-BNN-KN 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương;
2 Sơn 2.500 cây/ha  
3 Quế 5.000 cây/ha Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn kỹ thuật gieo, ươm, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm quế.
4 Bồ kết, Chẩu, Sở, Dọc 333 cây/ha  
III NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP    
1 Cây lấy gỗ sinh trưởng chậm: gồm các loài Lát Hoa, Mỡ, Lim Xanh, Lim Xẹt, Chò Chỉ, Nghiến, Giổi Xanh, Kiền Kiền, Vù Hương, Gù Hương, Chò Nâu, Giổi Lông, Re Gừng, Dẻ Cau, Dẻ Xanh, Xà Cừ, Sưa… 833 cây/ha

- Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ NN và  PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh.

- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.

2 Cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: gồm các loài Keo, Bạch đàn, Bồ đề, Muồng hoa vàng... 1.660 cây/ha

- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.

- Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/7/2019 của Bộ NN và PTNT về Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng Gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng Gỗ nhỏ sang rừng trồng Gỗ lớn đối với cây Keo lai và Keo tai tượng.

Mục lục Bấm để đi tới điều