vanban.org

Điều 1. Bổ sung một số nội dung vào điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh, cụ thể như sau: — Quyết định 89/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Thay thế: 88/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024
Bình Định Ban hành 27/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định 38 /2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 38 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành chính công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định · 88/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2022/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số nội dung vào điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh · 89/2022/QĐ-UBND
01/01/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung một số nội dung vào điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh, cụ thể như sau:

1. Bổ sung tài sản được tính khấu hao, gồm: bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt Bùi Thị Xuân và Văn phòng làm việc của xí nghiệp.

2. Định mức khấu hao cơ bản đối với tài sản trên:

a) Đối với tài sản là bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt Bùi Thị Xuân: Thời gian trích khấu hao theo khung quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, với thời gian tối đa là 20 năm, thời điểm tính trích khấu hao kể từ khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng (kể từ ngày 18/4/2011).

b) Đối với tài sản là Văn phòng làm việc (số 55 đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn): Thời gian trích khấu hao theo khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, với thời gian tối đa là 40 năm, thời điểm tính trích khấu hao kể từ khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng (kể từ ngày 01/01/2013). Mức phân bổ khấu hao trong Dự toán kinh phí đặt hàng xe buýt công cộng được tính bằng 43%/Mức khấu hao hàng năm.