vanban.org

Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 88/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 89/2022/QĐ-UBND · 27/12/2022
Bình Định Ban hành 23/12/2014 Hiệu lực 02/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định 38 /2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 38 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với hoạt động vận tải hành chính công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Định · 88/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã Vận tải Bình Minh · 34/2010/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004;

Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 4171/STC-TCDN ngày 18/12/2014 và Biên bản họp liên ngành ngày 12/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Phê duyệt điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh, cụ thể như sau:

1. Về tần suất, chuyến, cự ly

a. Về tần suất

Tuyến T1: Từ đường Trần Quý Cáp đến trạm 10, Bùi Thị Xuân và ngược lại: tần suất bình quân 30phút/chuyến.

Tuyến T2: Từ Chợ Lớn Quy Nhơn đến Trường Lâm Nghiệp phường Bùi Thị Xuân và ngược lại: tần suất bình quân 30phút/chuyến.

Tuyến T3: Từ Chợ Lớn Quy Nhơn đến ngã ba Phú Tài -Trường Lâm Nghiệp và ngược lại: tần suất bình quân 35 - 45phút/chuyến.

b. Về chuyến, cự ly

- Tuyến T1: 48 chuyến/ngày với cự ly 21Km.

- Tuyến T2: 46 chuyến/ngày với cự ly 23Km.

- Tuyến T3: 40 chuyến/ngày với cự ly 26,8Km.

2. Các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải

Quy định:

- Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 đến 60 hành khách.

- Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách.

- Áp dụng địa hình: Đồng bằng, trung du, miền núi

Điểm a Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 88/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b. Định mức lao động: Lái xe và nhân viên bán vé

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Định mức
Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Thời gian làm việc 1 ca xe (giờ công) 8 8
2 Số ngày làm việc trong năm (ngày) 280 280
3 Hệ số ngày làm việc 1,3 1,3
4 Số ngày làm việc trong tháng (ngày) 24 24
5 Vận tốc xe chạy bình quân (km/h) 20 - 40 20 - 40
6 Hệ số ca xe bình quân/ngày (ca xe/ngày) 1,8 - 2,1 1,8 - 2,1
7 Hành trình bình quân 1 ca xe (km/ca xe) 100 - 250 100 - 250
8 Số lao động lái xe (người/ca xe) 1 1
9 Số lao động bán vé (người/ca xe) 1 1

c. Định mức tiền lương: Lái xe, nhân viên bán vé

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Định mức
Xe buýt trung bình Xe buýt nhỏ
1 Bậc lương công nhân lái xe (bậc) 4/4 4/4
2 Hệ số lương công nhân lái xe 4,20 4,05
3 Bậc lương nhân viên bán vé (bậc) 3/5 3/5
4 Hệ số lương nhân viên bán vé 2,73 2,73

d. Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel)

Loại xe Đơn vị Định mức Ghi chú
Xe buýt trung bình (55 CN) lít/100 km 27 Đã có yếu tố xe cũ trên 5 năm và có máy lạnh
Xe buýt nhỏ (40 CN) lít/100 km 18,6

đ. Định mức bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km; chu kỳ 12.000 km; sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn

- Về số tiền: bằng chi phí thực tế phát sinh của năm trước năm dự toán, nếu thiếu được tính vào năm sau.

- Về chu kỳ bảo dưỡng và các nội dung bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải đối với loại xe buýt trung bình và nhỏ.

e. Định ngạch sử dụng lốp

Loại xe Lốp ngoại (km) Lốp nội (km)
Xe buýt trung bình 57.500 45.000
Xe buýt nhỏ 52.500 40.000

Lốp ngoại là những loại lốp nhập khẩu có chất lượng theo tiêu chuẩn của các nước phát triển. Lốp nội là những loại lốp được sản xuất trong nước.

g. Định ngạch sử dụng bình điện

Loại xe Định ngạch sử dụng
Tháng 1.000 km
Xe buýt trung bình 18 90
Xe buýt nhỏ 18 80

h. Định ngạch sử dụng dầu bôi trơn (dầu mỡ phụ)

                                                                                          Đơn vị tính: 1.000 km

TT Loại xe Dầu máy Dầu cầu Dầu  hộp số Dầu côn Dầu phanh Dầu trợ lực Nước làm mát
1  Xe buýt trung bình 8 20 20 20 20 20 74
2  Xe buýt nhỏ 8 20 20 20 20 20 74

Số lượng dầu bôi trơn sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất.

Dầu máy, dầu cầu, dầu hộp số phụ cấp 5% trong quá trình bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km.

3. Các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật khác

a. Định mức lao động

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Định mức (người)
1 Giám đốc 1
2 Phó Giám đốc 1
3 Kế toán trưởng 1
4 Nhân viên giám sát 6
5 Nhân viên quản lý 5
7 Bảo vệ 3
Cộng 17

b. Định mức tiền lương lao động

TT Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Định mức Ghi chú
1 Mức lương Giám đốc 21.000.000 trđ/th Phân bổ tuyến NN đặt hàng 50% các tuyến XN tự trang trải 50%
2 Mức lương Phó Giám đốc 18.000.000 trđ/th
3 Mức lương Kế toán trưởng 16.000.000 trđ/th
4 Hệ số lương Giám đốc 5,65  
5 Hệ số lương Phó Giám đốc 4,99  
6 Hệ số lương Kế toán trưởng 4,66  
7 Hệ số lương Nhân viên giám sát 2,49  
8 Hệ số lương Nhân viên quản lý 2,75  
9 Hệ số lương Cán bộ kỹ thuật 2,75  
10 Hệ số lương Bảo vệ 2,14  

c. Chi phí huy động phương tiện (dầu diesel)

Do có bến đỗ Bùi Thị Xuân tại Phú Tài nên các tuyến T1, T2, T3 được bố trí 50% lượng xe hoạt động đậu đỗ tại bến để xuất phát tài buổi sáng không phải về bến Nhơn Phú như trước đây nên Chi phí huy động phương tiện giảm 50%: bằng 3,85% lít dầu diezel /100km trên tổng cự ly hoạt động.

d. Chi phí sản xuất chung: 2% trên doanh thu bán vé

đ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 11,5% trên doanh thu bán vé (bao gồm phí bảo hiểm phương tiện và phí bảo trì đường bộ).

e. Lợi nhuận định mức: 5% trên chi phí trực tiếp.

g. Cự ly: Các tuyến T1, T2, T3 được cộng thêm cho chuyến xuất phát, chuyến cuối cùng và chuyến buổi trưa (vào, ra) mỗi chuyến 1km/xe.

Điều 2. Các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định tại Điều 1 của Quyết định này là cơ sở cho việc lập dự toán, thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích vận tải hành khách bằng ô tô Buýt. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ nhiệm hợp tác xã vận tải Bình Minh, Giám đốc xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều