Điều 40. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này; theo dõi, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. — Quyết định 881/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/06/2012
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
18/06/2012Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 881/2012/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 40
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 2531/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng; căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua:
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua bao gồm:
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua.
Điều 7. Các danh hiệu thi đua.
Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 10. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho:
Điều 14. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, danh hiệu thôn, bản, làng, tổ dân phố văn hóa và tương đương.
Điều 15. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”:
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 17. Hình thức khen thưởng gồm có:
Điều 18. Bằng khen cấp tỉnh được xét tặng cho:
Điều 19. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 20. Thẩm quyền quyết định, trao tặng:
Điều 21. Hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:
Điều 22. Thủ tục đề nghị
Điều 23. Xét duyệt hồ sơ khen thưởng:
Điều 24. Quy định về tuyến trình:
Điều 53. , NĐ số: 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Điều 25. Quy định về thời gian:
Điều 26. Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm
Điều 27
Điều 28
Chương V — QUYỂN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 29
Điều 30
Chương VI — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 31. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.
Điều 33. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng:
Điều 34. Mức thưởng:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong Quy định này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng.
Điều 39. Các trường hợp vi phạm về thi đua, khen thưởng (Điều 14 Luật Thi đua, Khen thưởng), tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 80, Điều 81
Điều 40
Điều 41
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy