Điều 6. Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Giá và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá;
b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng;
c) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành tại Mục IV Phần A Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
d) Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương tại Phần B Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP: sở quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ yêu cầu, mục tiêu quản lý, tình hình thực tế tại địa phương, đánh giá sự cần thiết của việc thực hiện kê khai giá tại địa phương đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù, có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiếp nhận kê khai giá. Văn bản đề nghị cần nêu rõ tên hàng hóa, dịch vụ, dự kiến đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ, cơ quan tiếp nhận kê khai giá của hàng hóa, dịch vụ.
2. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
a) Phân công cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực quản lý về hàng hoá, dịch vụ tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này;
b) Cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá tại điểm a khoản này thực hiện quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá
a) Cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá tại điểm a khoản 2 Điều này chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và đăng tải Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh sách thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ kê khai giá
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo phân công tại Quyết định này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn;
c) Cơ quan có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.
5. Trường hợp cần đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật Giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 85/2024/NĐ-CP.