vanban.org

Điều 12. Phân công c ập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương — Quyết định 88/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 05/12/2025 Hiệu lực 16/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 88/2025/QĐ-UBND
16/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ngưng hiệu lực khoản 2 Điều 16 Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 24/9/2021) của UBND tỉnh quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đối với mua sắm hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập · 38/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phân công c ập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương

          1. Sở Tài chính thực hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau:

          a) Báo cáo giá thị trường của địa phương;

          b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;

          c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương án giá của Sở Tài chính;

          d) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá của Sở Tài chính;

          đ) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do Sở Tài chính (bao gồm các đơn vị thuộc phạm vi quản lý) quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập;

          e) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Tài chính chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.

          2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau:

          a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương án giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực;

          b) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ thực hiện kê khai thuộc trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực;

          c) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do sở quản lý ngành, lĩnh vực (bao gồm các đơn vị thuộc phạm vi quản lý) quyết định thành lập hoặc tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thành lập;

          d) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.

          3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật đối với các thông tin, dữ liệu sau:

          a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc trách nhiệm thẩm định phương án giá của Ủy ban nhân dân cấp xã;

          b) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá do người, cơ quan có thẩm quyền cấp xã quyết định thành lập;

          c) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tham mưu hoặc quyết định ban hành theo thẩm quyền.