Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm
Hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, hạn chế và đi đến chấm dứt các hoạt động khai thác ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan, hoạt động dân cư và các công trình thủy lợi.
2. Mục tiêu
a) Xác định đúng nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường theo định hướng phát triển mới của tỉnh; rà soát tình hình thăm dò và khai thác để đưa ra định hướng thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh giai đoạn năm 2020, làm cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh nhà; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; rà soát các khu vực không phù hợp với định hướng phát triển mới để đưa ra khôi quy hoạch, xác định các khu vực mới cần bổ sung, đánh giá lại trữ lượng và thực trạng hoạt động các mỏ để đưa ra danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
3. Nội dung định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
a) Loại bỏ diện tích quy hoạch cát xây dựng tại điểm quy hoạch số 90 (khu vực suối La La, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam) với diện tích 20,4ha; Điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch vật liệu san lấp tại điểm quy hoạch số 92 với diện tích 16,471ha tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
Thông số về diện tích, trữ lượng của các loại vật liệu sau khi điều chỉnh quy hoạch được thể hiện như sau:
- Đá xây dựng: Tổng diện tích 961,5ha; tổng trữ lượng dự báo 455.901.134m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 71,0ha; trữ lượng dự báo 47.302.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 164,5ha; trữ lượng dự báo 68.110.000m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 382,8ha; trữ lượng dự báo 191.002.000m³;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 17,00ha; trữ lượng dự báo 5.171.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 326,2ha; trữ lượng dự báo 144.316.134m³.
- Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 203,2ha; trữ lượng dự báo 2.994.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 56,6ha; trữ lượng dự báo 856.504m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 29,0ha; trữ lượng dự báo 319.326m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 348,0ha; trữ lượng dự báo 7.177.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 87,3ha; trữ lượng dự báo 1.746.000m³.
- Cát xây dựng: Tổng diện tích 1.003,7ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 24,0ha; trữ lượng dự báo 250.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 435,7ha; trữ lượng dự báo 4.662.383m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 73,0ha; trữ lượng dự báo 738.000m³;
+ Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích 262,1ha; trữ lượng dự báo 4.451.845m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 10,7ha; trữ lượng dự báo 126.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 198,20ha; trữ lượng dự báo 2.084.100m³.
- Đá chè xây dựng: Tổng diện tích 713,4ha; tổng trữ lượng dự báo 22.404.627m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 43,0ha; trữ lượng dự báo 1.290.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 82,0 ha; trữ lượng dự báo 2.220.532m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 185,4ha; trữ lượng dự báo 7.145.000m³;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 100,0 ha; trữ lượng dự báo 2.965.455m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 255,3ha; trữ lượng dự báo 7.373.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 47,7ha; trữ lượng dự báo 1.410.640m³.
- Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.493ha; tổng trữ lượng dự báo 83.531.059m³. Trong đó:
+ Huyện Bắc Ái: Tổng diện tích 336,0ha; trữ lượng dự báo 16.950.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 361,9ha; trữ lượng dự báo 24.474.000m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 233,7ha; trữ lượng dự báo 9.290.000m³;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 169,0ha; trữ lượng dự báo 10.300.000m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 142,6ha; trữ lượng dự báo 7.189.050m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 250,10ha; trữ lượng dự báo 15.328.009m³.”
(Chi tiết tại Phụ lục II)
b) Phân định khu vực cấm và tạm cấm theo quy định tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đình chính thông tin tại Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 phê duyệt kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
4. Những giải pháp chủ yếu
a) Các đồ án Quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành khác có liên quan thuộc phạm vi tỉnh Ninh Thuận khi nghiên cứu lập quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng dự án Quy hoạch này, không được điều chỉnh tính chất, nội dung cơ cấu chung của dự án khi chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Hoàn thiện hệ thống bản đồ và các tài liệu cần thiết theo đề cương niệm vụ được duyệt để cung cấp cho các Sở, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản;
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm năm 2020;
- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, quản lý theo dõi việc triển khai dự án quy hoạch này.
c) Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trên cơ sở nội dung quy hoạch được duyệt và nhiệm vụ đã được phân cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng quy định hiện hành