vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 88/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2021 Thay thế: 81/2021/QĐ-UBND · 16/11/2021
Ninh Thuận Ban hành 06/12/2016 Hiệu lực 16/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 81/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 88/2016/QĐ-UBND
26/11/202181/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC hoặc văn bản thay thế (nếu có);

b) Sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán của chủ đầu tư: Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và yêu cầu quy định, thời gian tối đa 2 tháng đối với dự án nhóm B, 1 tháng đối với dự án nhóm C (bao gồm dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) có sử dụng nguồn vốn đầu tư công thuộc ngân sách  tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án đã được phê duyệt quyết toán;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm;

b) Tổng hợp những vướng mắc, khó khăn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải pháp khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc hoàn thiện các thủ tục đầu tư, đấu thầu;

c) Tổ chức giám sát để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong quản lý đầu tư xây dựng, trong đấu thầu, chỉ định thầu;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); không bố trí kế hoạch vốn để thanh toán số vốn còn thiếu cho các dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 12 tháng trở lên; không cho phép nhà thầu đang có hợp đồng vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng được tham gia đấu thầu dự án mới.

3. Sở Xây dựng

a) Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và thanh tra, kiểm tra các hoạt động của các Chủ Đầu tư trong phạm vi các lĩnh vực quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định của pháp luật. Thực hiện trách nhiệm được quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân huyện để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc về số liệu, chất lượng công trình (hạng mục công trình) trong trường hợp chưa có sự thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị thẩm tra quyết toán dự án.

4. Kho bạc Nhà nước

a) Đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư lập thủ tục thanh toán khối lượng xây dựng đã thực hiện, các khoản nợ đọng; Phối hợp với Chủ Đầu tư và các đơn vị liên quan thu hồi các khoản thanh toán vượt giá trị quyết toán được phê duyệt;

b) Thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã thanh toán theo Mẫu số 03/QTDA kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và đề nghị của Chủ đầu tư;

c) Thực hiện tất toán tài khoản của các dự án đã được phê duyệt quyết toán theo quy định;

d) Có quyền tạm dừng thanh toán các khoản chi từ ngân sách Nhà nước đối với chủ đầu tư không kịp thời xử lý công nợ và số dư tạm ứng theo quyết toán được duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện kiểm tra giám sát theo định kỳ hàng tháng, quý, năm về tiến độ thực hiện dự án của các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý; về chấp hành quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán thuộc nguồn vốn ngân sách phân cấp cho huyện, thành phố.

c) Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu thực hiện một số nhiệm vụ:

- Hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC hoặc văn bản thay thế (nếu có);

- Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành;

- Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán;

- Sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán của chủ đầu tư: tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và yêu cầu quy định, thời gian tối đa 2 tháng đối với dự án nhóm B, 1 tháng đối với dự án nhóm C (bao gồm dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) có sử dụng nguồn vốn đầu tư công thuộc ngân sách cấp huyện, xã theo luật định và do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư;

- Tham mưu bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán.

- Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phát hiện chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, phải thực hiện lập biên bản, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử phạt theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án

a) Kể từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất là 3 tháng đối với đối với dự án nhóm C (bao gồm dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật), 6 tháng đối với dự án nhóm B, Chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành với đầy đủ nội dung theo quy định hiện hành, trình cấp thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt theo đúng quy định;

b) Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra, cơ quan kiểm toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành;

c) Chậm nhất là 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, Chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn để thanh toán các khoản công nợ của dự án; khi đã được bố trí vốn, có văn bản gửi đến Kho bạc Nhà nước đề nghị phối hợp xử lý công nợ của dự án (theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước) và làm thủ tục tất toán tài khoản đầu tư của dự án.

7. Các tổ chức tư vấn đầu tư, nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung ứng thiết bị

a) Kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có); chậm nhất là 2 tháng đối với  các dự án nhóm C (bao gồm dự án nhóm lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật), 3 tháng đối với các dự án nhóm B, các nhà thầu phải thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định, hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan cung cấp cho chủ đầu tư;

b) Cùng với chủ đầu tư xử lý các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết và hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả vượt so với số đã được phê duyệt quyết toán (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền.