vanban.org

Điều 5. Phương thức phối hợp — Quyết định 88/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2021 Thay thế: 81/2021/QĐ-UBND · 16/11/2021
Ninh Thuận Ban hành 06/12/2016 Hiệu lực 16/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 81/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm quy định quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 88/2016/QĐ-UBND
26/11/202181/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương thức phối hợp

Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau đây:

1. Phát hành văn bản hoặc gửi hồ sơ đề nghị cơ quan phối hợp tham gia ý kiến. Các cơ quan được đề nghị tham gia ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì.

2. Tổ chức họp, trong trường hợp cần thiết thì lập biên bản để làm cơ sở xác định trách nhiệm các bên phải tiến hành theo thẩm quyền, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm cử người đi họp, ý kiến phát biểu của người được cử đi họp được xem là ý kiến chính thức của đơn vị. Trường hợp có một hoặc các bên không thống nhất nội dung thì được bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Đối với các vướng mắc thuộc thẩm quyền ban hành văn bản của Trung ương đã được các Bộ chuyên ngành có văn bản giải đáp cho các trường hợp tương tự thì thống nhất áp dụng các văn bản đó để xử lý. Đối với các vướng mắc thuộc thẩm quyền ban hành văn bản của Trung ương chưa được các Bộ chuyên ngành có văn bản giải đáp cho các trường hợp tương tự, sở Xây dựng có văn bản đề nghị các Bộ chuyên ngành hướng dẫn giải quyết theo chức năng;

Đối với dự án, công trình có khối lượng phát sinh nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cho phép thì cơ quan thẩm tra được phép loại trừ khỏi giá trị quyết toán trình Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt.

4. Cơ quan phối hợp cử công chức lãnh đạo, công chức chuyên môn nghiệp vụ vững vàng để giúp cơ quan chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên tắc phối hợp.