vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn xét thưởng: — Quyết định 88/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2013 Thay thế: 60/2013/QĐ-UBND · 20/11/2013
Nghệ An Ban hành 06/10/2005 Hiệu lực 16/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xét thưởng công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 60/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 88/2005/QĐ-UBND Về việc quy định xét thưởng công trình sáng tạo khoa học và công nghệ · 88/2005/QĐ-UBND
16/10/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn xét thưởng:

1. Đối với giải thưởng công trình sáng tạo Khoa học và Công nghệ hàng năm:
Các công trình sáng tạo được xét trao Giải thưởng sáng tạo Khoa học và Công nghệ hàng năm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Có tính mới, tính sáng tạo; có khả năng áp dụng rộng rãi trong điều kiện Nghệ An và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trong sản xuất và đời sống.

1.1. Đối với công trình sáng tạo tính được hiệu quả bằng tiền:

a. Về tính mới, tính sáng tạo:

Chưa được cơ quan, đơn vị, cá nhân nào áp dụng, chế tạo; hoặc chưa có cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu bằng văn bản hoặc được phổ biến trong các sách báo tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được; hoặc có tính mới so với điều kiện Nghệ An; có sáng kiến, cải tiến so với giải pháp hiện có.

b. Về quy mô áp dụng: Từ nhỏ - vừa - lớn.

c. Về phạm vi áp dụng: Từ hẹp - vừa - rộng.

d. Về số tiền làm lợi: Từ 50 triệu đồng trở lên cho năm áp dụng đầu tiên.

Tiêu chí cụ thể của các giải như sau:

- Giải đặc biệt: Làm lợi lớn hơn 500 triệu đồng cho năm áp dụng đầu tiên; Có tính mới so với điều kiện Việt Nam và Nghệ An (chưa có cơ quan, đơn vị, cá nhân áp dụng chế tạo; chưa có tài liệu phổ biến tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được); Có quy mô lớn, phạm vi áp dụng rộng.

- Giải nhất: Làm lợi từ 200-500 triệu đồng; Có tính mới so với điều kiện Việt Nam và Nghệ An (chưa có cơ quan, đơn vị, cá nhân áp dụng chế tạo, chưa có tài liệu phổ biến tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được);

Có quy mô vừa phạm vi áp dụng vừa.

- Giải nhì: Làm lợi từ 1 50-200 triệu đồng; Có tính mới trong điều kiện Nghệ An hoặc có sáng kiến, cải tiến so với giải pháp hiện có; Có quy mô nhỏ - vừa, phạm vi áp dụng hẹp -vừa.

- Giải ba: Làm lợi từ 100-150 triệu đồng; Có tính mới trong điều kiện Nghệ An hoặc có sáng kiến, cải tiến so với giải pháp hiện có: Có quy mô nhỏ -vừa, phạm vi áp dụng hẹp -vừa.

- Giải tư: Làm lợi từ 50-100 triệu đồng; Có tính mới trong điều kiện Nghệ An hoặc có sáng kiến, cải tiến so với giải pháp hiện có; Có quy mô nhỏ, phạm vi áp dụng hẹp.

- Giải khuyến khích: Làm lợi xấp xỉ 50 triệu đồng; có sáng kiến, cải tiến so với giải pháp hiện có; Có quy mô nhỏ, phạm vi áp dụng hẹp.

1.2. Đối với công trình sáng tạo không tính được hiệu quả bằng tiền:

a. Về tính mới, tính sáng tạo:

Giải pháp chưa được công bố ở Nghệ An, Việt Nam dưới hình thức chế tạo sử dụng hoặc mô tả trong các nguồn thông tin Kỹ thuật đã được phổ biến.

Giải pháp đã được công bố trong các nguồn thông tin có ở Nghệ An, Việt Nam nhưng lần đầu tiên được chế tạo, áp dụng.

Giải pháp đã được chế tạo, áp dụng ở Nghệ An nhưng được cải tiến (kinh nghiệm quản lý, giáo dục, tổ chức sản xuất. . .).

b. Về quy mô, phạm vi áp dụng:

Được áp dụng trong thực tế với quy mô lớn, rộng rãi (trong tỉnh, các ngành trong tỉnh).

Được áp dụng trong thực tế với quy mô vừa (trong toàn ngành, toàn huyện).

Được áp dụng trong thực tế với quy mô nhỏ (ít nhất tại 5 đơn vị).

c. Về hiệu quả kinh tế - xã hội, công nghệ:

+ Cải thiện điều kiện sống, làm việc; bảo vệ môi trường; tạo việc làm; nâng cao năng lực tổ chức quản lý; cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân ...

+ Các chi tiết công nghệ mới, kỹ thuật mới, phương pháp, liệu pháp, cách thức tiến bộ, sáng tạo hơn của giải pháp xét thưởng so với giải pháp đã biết.

d. Công trình sáng tạo đạt giải khi cả 3 tiêu chuẩn (Tính mới, sáng tạo; Quy mô, phạm vi áp dụng; Hiệu quả kinh tế -xã hội, công nghệ) đều phải có điểm.

Tiêu chí cụ thể của các giải như sau:

Giải đặc biệt: Đạt 95 – 100 điểm.

Giải đặc biệt: Đạt từ 95-100 điểm.

Giải nhất: Đạt từ 85-94 điểm.

Giải nhì: Đạt từ 75-84 điểm.

Giải ba: Đạt từ 65-74 điểm.

Giải tư: Đạt từ 55-64 điểm.

Giải khuyến khích: Đạt từ 45-54 điểm.

Tiêu chí chấm điểm cụ thể do Sở Khoa học và CN hướng dẫn phù hợp với quy định của Bộ KH và CN.

2. Đối với Hội thi sáng tạo Khoa học và Công nghệ:

a. Các công trình sáng tạo tham gia Hội thi sáng tạo phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và đạt giải tại các kỳ xét thưởng hàng năm.

b. Công trình sáng tạo đạt giải Hội thi sáng tạo là công trình sáng tạo nổi trội nhất.