vanban.org

Điều 11. Tổ chức đấu giá — Quyết định 877/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2012 Thay thế: 13/2012/QĐ-UBND · 08/05/2012
Phú Thọ Ban hành 29/03/2006 Hiệu lực 09/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 877/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất · 877/2006/QĐ-UBND
18/05/201213/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 877/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức đấu giá

            1. Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với tổ chức của nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất. Nếu cơ quan có thẩm quyền quyết định giao cho tổ chức này thực hiện việc đấu giá; khi thực hiện đấu giá, tổ chức phải thành lập Hội đồng đấu giá, các thành viên tham gia Hội đồng này gồm đại diện các cơ quan, Ban, ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của quy chế này.

            2. Thủ tục mở phiên đấu giá.

            a- Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

            b- Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá.

            c- Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu những điểm cần lưu ý trong thực hiện đấu giá.

            d- Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

            3. Hình thức và trình tự đấu giá.

Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

            a- Người điều hành cuộc bán đấu giá công bố công khai giá khởi điểm và phát cho người tham gia đấu giá một tờ phiếu trả giá (theo mẫu), yêu cầu ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Sau đó tiến hành thu hết các phiếu đã phát. Người điều hành công bố mức giá đã trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố tên của người đã trả mức giá cao nhất.  Mức giá cao nhất đã trả ở vòng trước cộng với bước giá được coi là giá khởi điểm của vòng trả tiếp theo. Sau khi công bố giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người điều hành phiên đấu giá tiếp tục phát cho mỗi người tham gia đấu giá một tờ phiếu và yêu cầu họ ghi giá muốn trả vào phiếu của mình.

- Cuộc bán đấu giá được tiếp tục tiến hành theo thủ tục nêu trên cho đến khi không còn ai có yêu cầu trả giá tiếp. Người điều hành cuộc bán đấu giá công bố người trúng đấu giá vòng đấu cuối cùng. Trong trường hợp có hai người trở lên cùng trả một giá cao nhất, nhưng đều không có yêu cầu đấu giá tiếp, thì người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức việc rút thăm giữa những người đó và công bố người rút trúng thăm là người trúng đấu giá.

            b - Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì người bỏ giá thấp liền kề khi chênh lệch giữa hai mức giá của người trúng giá và người bỏ giá thấp hơn liền kề thấp hơn tiền đặt trước được hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúng giá bổ sung .

            c- Trường hợp chênh lệch giữa hai mức giá của người trúng giá và người bỏ giá thấp hơn liền kề cao hơn tiền đặt  trước, thì tổ chức lại ngay phiên đấu giá mới; Giá khởi điểm để đấu giá là giá của người trả giá cao liền kề với người từ chối mua tài sản. trường hợp phiên bán đấu giá đã kết thúc, sau đó người trả giá cao nhất (người trúng đấu giá) mới từ chối mua thì tổ chức lại phiên bán đấu giá vào thời điểm thích hợp theo đúng quy định của pháp luật.       

Toàn bộ diễn biến trên đây phải được ghi vào Biên bản bán đấu giá, có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan.

            d- Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng sẽ xem xét điều chỉnh mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định.

            đ- Thời gian tối đa của một vòng đấu giá là 5 phút kể từ lúc phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá. Sau 5 phút Hội đồng đấu giá thu phiếu đấu giá, công bố mức giá cao nhất và chuẩn bị cho vòng đấu giá tiếp theo.

            4- Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều thửa nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau nhưng phải nộp phí đấu giá cho mỗi lần đăng ký đấu giá.  

            Trường hợp người tham gia đấu giá đã nộp phí đấu giá theo số ô (thửa đăng ký) nhưng không trúng đấu giá ô (thửa) đất đã đăng ký, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá ô (thửa) đất tiếp theo, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá mức nộp bằng 50% phí đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt .

            5- Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá.

            Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau:

            a- Địa điểm tổ chức đấu giá

            b- Thành phần Hội đồng đấu giá.

            c- Số người tham gia đấu giá.

            d- Mức giá khởi điểm

            đ- Mức giá bỏ cao nhất .

            e- Mức giá bỏ thấp nhất

            g- Kết luận

            h- Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng)

                        - Ngày bàn giao đất .

                        - Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất .

                        - Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai .