vanban.org

Điều 7. Các trường hợp tăng, giảm cước so với mức cơ bản quy định — Quyết định 872/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Giang Ban hành 17/05/2017 Hiệu lực 27/05/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 872/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang 2017 · 872/QĐ-UBND
27/05/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 1597/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1597/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 872/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các trường hợp tăng, giảm cước so với mức cơ bản quy định

1. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

2. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng.

a) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

c) Ngoài giá cước quy định tại điểm (a) và (b) nói trên, mỗi lần sử dụng:

+ Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: được cộng thêm 3.000 đ/Tấn hàng;

+ Thiết bị nâng hạ: được cộng thêm 3.500 đ/Tấn hàng.

Ví dụ: Vận chuyển 25 tấn xăng trên quãng đường loại 2 có cự ly 42 km bằng xe Sitéc có sử dụng thiết bị hút xả. Cước vận chuyển được tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

1.215 đ/T.km x 1.2 (HB3) x 42km x 25T = 1.530.900 đồng

- Các quy định được cộng thêm tiền cước:

+ Sử dụng xe Stéc: 1.530.900 đồng x 20% = 306.180 đồng

+ Sử dụng thiết bị hút xả: 3.000 đ/Tấn x 25T = 75.000 đồng

- Tổng số tiền cước vận chuyển là:

1.530.900 đồng + 306.180 đồng + 75.000 đồng = 1.912.080 đồng.

3. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: cước vận chuyển tính như sau:

a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

Ví dụ: Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85 km. Trong đó có: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải 10 tấn nhưng chỉ chở được 8 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%). Cước phí vận chuyển được tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

(5.378 đ/T.km x 5 km + 2.453 đ/T.km x 30 km + 4.282 đ/T.km x 50 km) x 1.2 (HB3) = 377.496 đồng/Tấn

Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện nên:

(377.496 đồng/tấn x 10 Tấn x 90%): 8 Tấn = 424.683 đồng/Tấn

- Tổng số tiền cước vận chuyển là:

424.683 đồng/Tấn x 22 Tấn = 9.343.026 đồng.

c) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở.

4. Trường hợp vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

5. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng cước vận chuyển, xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.