vanban.org

Điều 4. Khoảng cách tính cước — Quyết định 872/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Giang Ban hành 17/05/2017 Hiệu lực 27/05/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 872/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang 2017 · 872/QĐ-UBND
27/05/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 1597/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1597/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 872/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khoảng cách tính cước

1. Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

2. Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất; trong trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển hoặc chứng từ hợp lệ khác.

3. Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là km). Khoảng cách tính cước tối thiểu là 01km;

4. Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5 km không tính; từ 0,5 km đến dưới 01 km được tính là 01 km.

- Đơn vị tính cước là đồng/tấn.kilômét ( đồng/tấn.km).