vanban.org

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 14/08/2026 Hiệu lực 24/08/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 24/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà, nhà ở và công trình xây dựng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 102 Luật Đất đai.

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm:

1. Đơn giá nhà, nhà ở: Tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá công trình xây dựng: Tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Hướng dẫn cách xác định đơn giá: Tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Tham khảo, nghiên cứu giá thị trường, chỉ số giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hằng năm và chỉ số giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh do cơ quan có thẩm quyền công bố hằng năm để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng cho phù hợp.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.

2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:

a) Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

b) Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

c) Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

3. Quy định chuyển tiếp

a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt;

b) Đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo Quyết định này.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phụ lục I

Đơn giá nhà, nhà ở

ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở

(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND

của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT Loại nhà, nhà ở và kết cấu chính Đơn vị tính Đơn giá
(1.000 đ)
I NHÀ 1 TẦNG
I.1 Nhà 1 tầng: móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch dày 200, vách xây gạch dày 100; hoàn thiện bả bột, sơn nước; trần thạch cao
1 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói m2 8.498
2 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông m2 7.908
3 Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói m2 7.691
4 Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn m2 7.357
5 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 8.397
6 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 7.807
7 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 7.591
8 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 7.257
9 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông + dán ngói m2 8.184
10 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 7.595
11 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 7.377
12 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn m2 7.044
I.2 Nhà 1 tầng: móng BTCT gia cố cừ tràm, kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao, vách xây gạch dày 100 hoặc vật liệu mới; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao
1 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói m2 8.354
2 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông m2 7.452
3 Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói m2 7.320
4 Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn m2 6.968
5 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 8.254
6 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 7.351
7 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 7.135
8 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 6.867
9 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông + dán ngói m2 8.042
10 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 7.139
11 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 6.770
12 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn m2 6.653
I.3 Nhà ở 1 tầng hoặc có gác bằng ván, hoặc vật liệu nhẹ: móng BTCT, xây gạch hoặc đá hộc; kết cấu khung chịu lực BTCT, vách xây gạch hoặc vật liệu mới; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao
1 Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói m2 7.071
2 Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn m2 6.729
3 Nền lát gạch bóng kiếng, mái fibrôximăng m2 6.690
4 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 6.971
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 6.629
6 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 6.590
7 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 6.962
8 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn m2 6.585
9 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 6.546
I.4 Nhà ở có móng, cột xây gạch; tường ngăn, tường bao che xây gạch; hoàn thiện sơn nước; trần nhựa
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 4.733
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 4.314
3 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 4.273
4 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 4.629
5 Nền lát gạch bông, mái tôn m2 4.209
6 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 4.169
7 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 4.390
8 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn m2 3.970
9 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 3.930
10 Nền đất, mái lợp lá m2 3.489
I.5 Nhà tạm có cột gỗ hoặc cột bê tông cốt thép chôn chân; vách gỗ, xây gạch, tôn, ván ép
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 3.629
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 3.209
3 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 3.172
4 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 3.524
5 Nền lát gạch bông, mái tôn m2 3.104
6 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 3.067
7 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 3.390
8 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn m2 3.066
9 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 2.949
10 Nền đất, mái lợp lá m2 2.556
I.6 Nhà sàn móng BTCT gia cố cừ tràm, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường xây gạch hoặc vật liệu mới; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao
1 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói m2 6.436
2 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông m2 5.858
3 Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói m2 5.861
4 Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn m2 5.553
5 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 6.338
6 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 5.761
7 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 5.764
8 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 5.456
9 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông + dán ngói m2 6.139
10 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 5.561
11 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 5.565
12 Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn m2 5.256
I.7 Nhà sàn khung cột gỗ
1 Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách lá, mái lá m2 780
2 Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách lá, mái tôn m2 930
3 Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách tôn (hoặc ván), mái lá m2 1.037
4 Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách tôn (hoặc ván), mái tôn m2 1.188
5 Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván, vách tôn (hoặc ván), mái lá m2 1.421
6 Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván, vách tôn (hoặc ván), mái tôn m2 1.571
7 Trụ đà BTCT, sàn lót đan XM, vách tôn (hoặc ván), mái lá m2 1.738
8 Trụ đà BTCT, sàn lót đan XM, vách tôn (hoặc ván), mái tôn m2 1.888
9 Trụ đà BTCT, sàn lót gạch ceramic, tường xây gạch, mái tôn, trần nhựa m2 2.025
10 Trụ đà BTCT, sàn lót gạch ceramic, tường xây gạch, mái tôn, không trần m2 1.892
II NHÀ 2 TẦNG HOẶC NHIỀU TẦNG
II.1 Nhà ở 2 tầng hoặc 3 tầng: móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT; tường, vách xây gạch; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao
1 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói m2 8.699
2 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông. m2 8.160
3 Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói m2 7.944
4 Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn m2 7.762
5 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 8.637
6 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông. m2 8.068
7 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 7.851
8 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 7.669
9 Nền láng xi măng, mái bê tông + dán ngói m2 8.459
10 Nền láng xi măng, mái bê tông m2 7.953
11 Nền láng xi măng, mái ngói m2 7.659
12 Nền láng xi măng, mái tôn m2 7.476
II.2 Nhà từ 4 tầng trở lên: móng BTCT gia cố cọc BTCT; kết cấu khung chịu lực BTCT; tường, vách xây gạch; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao
1 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói m2 9.129
2 Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông. m2 9.019
3 Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói m2 8.816
4 Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn m2 8.758
5 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 9.013
6 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông. m2 8.903
7 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 8.725
8 Nền lát gạch ceramic, mái tôn m2 8.667
9 Nền láng xi măng, mái bê tông + dán ngói m2 8.723
10 Nền láng xi măng, mái bê tông m2 8.603
11 Nền láng xi măng, mái ngói m2 8.497
12 Nền láng xi măng, mái tôn m2 8.439
III NHÀ BIỆT THỰ
III.1 Nhà biệt thự một tầng: Móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT; nền lát gạch cao cấp; tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao có hoa văn trang trí; cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp
1 Mái bê tông cốt thép + dán ngói m2 10.081
2 Mái bê tông cốt thép + tôn m2 9.723
3 Mái bê tông cốt thép m2 9.470
4 Mái ngói m2 9.196
5 Mái tôn m2 8.838
III.2 Nhà biệt thự từ 2 tầng đến 3 tầng: Móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT; nền lát gạch cao cấp; tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao có hoa văn trang trí; cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp
1 Mái bê tông cốt thép + dán ngói m2 11.051
2 Mái bê tông cốt thép + tôn m2 10.880
3 Mái bê tông cốt thép m2 10.723
4 Mái ngói m2 10.517
5 Mái tôn m2 10.347
Phụ lục II

Đơn giá công trình xây dựng

ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND

của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

STT Loại công trình và kết cấu chính Đơn vị tính Đơn giá
(1.000 đ)
I

NHÀ XƯỞNG, NHÀ KHO, CƠ SỞ SẢN XUẤT HỘ GIA ĐÌNH

(NHÀ BAO CHE)

I.1 Kết cấu khung cột, vì kèo bê tông cốt thép, mái tôn
1 Xây tường gạch, nền BTCT, lát gạch ceramic m2 4.003
2 Xây tường gạch, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu m2 3.737
3 Xây tường gạch, nền BTCT m2 3.650
4 Xây tường gạch, nền BT m2 3.541
5 Xây tường gạch, nền đất m2 3.430
6 Xây tường lửng < 2m, nền BTCT, lát gạch ceramic m2 3.653
7 Xây tường lửng < 2m, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu m2 3.337
8 Xây tường lửng < 2m, nền BTCT m2 3.250
9 Xây tường lửng < 2m, nền BT m2 3.141
10 Xây tường lửng < 2m, nền đất m2 3.117
11 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, lát gạch ceramic m2 3.397
12 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu m2 3.132
13 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT m2 3.044
14 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền đất m2 2.829
15 Kết cấu khung cột, vì kèo thép, mái tôn tính bằng 90% đơn giá kết cấu khung cột, vì kèo bê tông cốt thép
I.2 Kết cấu khung cột gỗ xây dựng hoặc cột BTCT đúc sẵn, vì kèo thép mái tôn
1 Xây tường gạch, nền BTCT, lát gạch ceramic m2 2.366
2 Xây tường gạch, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu m2

2.309

3 Xây tường gạch, nền BTCT m2 2.046
4 Xây tường gạch, nền đất m2 1.888
5 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, lát gạch ceramic m2 1.999
6 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu m2

1.902

7 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT m2 1.719
8 Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền đất m2 1.481
9 Kết cấu khung cột, vì kèo gỗ, mái tôn tính bằng 90% đơn giá kết cấu khung cột, vì kèo thép
II NHÀ VỆ SINH ĐỘC LẬP
II.1 Nhà tắm, nhà vệ sinh độc lập: móng cột gạch, gỗ xây dựng hoặc sắt; mái tôn; vách xây gạch hoặc vách tôn; không có hầm tự hoại
1 Nền láng xi măng, vách tôn m2 4.602
2 Nền láng xi măng, tường xây gạch m2 5.696
3 Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch m2 5.980
4 Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch m2 6.315
5 Dạng thô sơ (gỗ, tre, lá) nền láng xi măng cái 4.750
6 Hầm tự hoại m3 2.968
II.2 Nhà tắm, nhà vệ sinh độc lập: móng khung BTCT; tường xây gạch, sơn hoàn thiện; có hầm tự hoại
1 Nền láng xi măng, tường xây gạch m2 8.165
2 Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch m2 8.396
3 Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch ceramic m2 8.825
III CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC
III.1 Hàng rào
1 Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm (hoặc gắn lam, ô hoa,...)

m2

1.615
2 Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 20cm (hoặc gắn lam, ô hoa,...)

m2

1.883
3 Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m phía trên lắp khung Inox

m2

1.774
4 Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m, phía trên lắp song sắt

m2

2.366
5 Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m, phía trên lắp khung thép hình

m2

1.774
6 Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m, phía trên lắp khung lưới B40

m2

1.562
7 Móng trụ xây gạch bằng 70% móng trụ bê tông
8 Trụ gạch hoặc trụ BTCT lưới B40 khung bao sắt m2 1.001
9 Trụ gạch hoặc trụ BTCT lưới B40 m2 487
10 Trụ gỗ hoặc trụ sắt lưới B40 khung bao sắt m2 525
11 Trụ gỗ hoặc trụ sắt lưới B40 m2 250
12 Trụ gạch hoặc trụ BTCT kéo dây chì gai m2 349
13 Trụ gỗ hoặc trụ sắt kéo dây chì gai m2 200
III.2 Cổng hàng rào
1 Móng, trụ BTCT, trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng khung sắt và song bằng sắt m2 4.941
2 Móng, trụ BTCT, trụ sơn nước; cửa cổng bằng khung sắt và song bằng sắt m2 3.472
3 Móng, trụ BTCT, trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng lưới B40 khung bao bằng sắt m2 3.328
4 Móng, trụ BTCT, trụ sơn nước; cửa cổng lưới B40 khung bao bằng sắt m2 2.752
5 Móng trụ xây gạch bằng 70% móng trụ bê tông
III.3 Hồ nước
1 Hồ nước thành, đáy bê tông cốt thép m3 4.671
2 Hồ nước thành, đáy bê tông không cốt thép m3 4.202
3 Thành xây gạch dày 20cm, đáy bê tông cốt thép xây âm dưới đất m3 4.081
4 Thành xây gạch dày 20cm, đáy bê tông cốt thép xây trên mặt đất m3 3.641
5 Thành xây gạch dày 10cm, đáy bê tông cốt thép xây âm dưới đất m3 3.565
6 Thành xây gạch dày 10cm, đáy bê tông cốt thép xây trên mặt đất m3 3.160
III.4 Cây nước, giếng nước không có nền
1 Cây nước ống nhựa phi 49 (kể cả trụ bơm) m 315
2 Cây nước ống tráng kẽm phi 49 (kể cả trụ bơm) m 329
3 Cây nước ống nhựa phi 60 (kể cả trụ bơm) m 331
4 Cây nước ống tráng kẽm phi 60 (kể cả trụ bơm) m 340
5 Cây nước ống nhựa ống phi 90 (kể cả trụ bơm) m 369
6 Cây nước ống tráng kẽm phi 90 (kể cả trụ bơm) m 382
7 Giếng nước tầng nông chiều sâu ≤ 10 m (kể cả trụ bơm) không nền (không có Motor) cái 5.094
8 Cây nước, giếng nước có nền thì được tính thêm diện tích nền theo đơn giá tương ứng tại mục III.12 của Phụ lục này
III.5 Sân đường - sân phơi
1 Bê tông nhựa dày 5cm m2 459
2 Bê tông nhựa dày 7cm m2 572
3 Nền lót đan BTCT hoặc gạch tàu m2 185
4 Nền bê tông cốt thép m2 483
5 Nền bê tông cốt thép có lát gạch vỉa hè m2 720
6 Nền bê tông không cốt thép m2 268
7 Nền bê tông không cốt thép có lát gạch vỉa hè m2 506
8 Láng xi măng (bên dưới có BT đá 4x6 hoặc gạch vỡ) m2 307
9 Láng xi măng (bên dưới có BT đá 1x2) m2 450
10 Lát gạch xi măng tự chèn (có bê tông lót) m2 302
11 Lát gạch xi măng tự chèn (không bê tông lót) m2 282
III.6 Bờ kè tường chắn chiều cao ≤ 5m
1 Kè xây đá hộc m2 2.922
2 Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép), đan chắn dày 10cm m2 2.713
3 Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm m2 1.689
4 Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 20cm m2 1.506
5 Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 10cm m2 1.166
III.7 Chuồng trại
1 Cột gỗ, vách gỗ các loại, nền đất, mái lá m2 397
2 Cột gỗ, vách gỗ các loại, nền đất, mái tôn m2 409
3 Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá m2 532
4 Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái tôn m2 567
5 Cột gạch, tường lửng (0,8m – 1,0m) nền xi măng, mái lá m2 819
6 Cột gạch, tường lửng (0,8m – 1,0m) nền xi măng, mái tôn m2 839
7 Cột bê tông cốt thép được cộng thêm m2 200
III.8 Cầu giao thông nông thôn, cầu dân sinh
1 Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép m2/mặt 5.576
2 Mặt gỗ, đan (tấm); mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép m2/mặt 5.085
3 Trụ, đà, mặt cầu bằng gỗ m2/mặt 903
III.9 Mái che
1 Nền đất, mái lá m2 246
2 Nền đất, mái tôn m2 281
3 Nền láng xi măng, đan, mái lá m2 371
4 Nền láng xi măng, đan, mái tôn m2 493
5 Nền lát gạch ceramic mái lá m2 728
6 Nền lát gạch ceramic mái tôn m2 762
7 Mái che di động m2 350
III.10 Sàn trên mặt nước
1 Trụ đà gỗ - sàn lót ván m2 366
2 Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ nhóm 4) m2 632
3 Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván (gỗ nhóm 4) m2 973
4 Trụ BTCT, đà BTCT, sàn lót đan ximăng m2 1.383
5 Trụ, đà và mặt sàn bằng BTCT m2 1.925
III.11 Mộ
1 Mộ đất có kim tĩnh cái 8.939
2 Mộ đất không có kim tĩnh cái 3.121
3 Mộ đá ong cái 12.610
4 Mộ xây bằng gạch, quét vôi cái 17.833
5 Mộ xây bằng gạch; ốp đá mài, đá rửa, ốp gạch ceramic cái 21.882
6 Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit cái 45.194
7 Kim tĩnh xi măng chưa chôn cái 8.094
III.12 Công tác khác
1 Đóng cừ tràm thủ công L=5m (25 cây/m2 + cả công đào đất) m2 3.109
2 Đóng cừ tràm thủ công L=3m (25 cây/m2 + cả công đào đất) m2 1.908
3 Đắp cát tôn nền m3 433
4 BT móng đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép) m3 2.199
5 BT nền đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép) m3 2.185
6 BT cột đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép) m3 7.911
7 BTCT móng đá 10x20 Mác 200 m3 8.332
8 BTCT cột đá 10x20 Mác 200 m3 11.249
9 BTCT sàn đá 10x20 Mác 200 m3 9.419
10 BTCT dầm đá 10x20 Mác 200 m3 10.471
11 Rãnh thoát nước, nắp đan BTCT, thành rãnh xây gạch thẻ D200 m 886
12 Rãnh thoát nước, nắp đan BTCT, thành rãnh xây gạch thẻ D100 m 470
13 Rãnh thoát nước, nắp đan BTCT, thành rãnh bê tông m 835
14 Xây gạch thẻ D=100, không tô m2 409
15 Xây gạch thẻ D=100, tô 1 mặt m2 502
16 Xây gạch thẻ D=100, tô 2 mặt m2 571
17 Xây gạch thẻ D=200, không tô m2 743
18 Xây gạch thẻ D=200, tô 1 mặt m2 837
19 Xây gạch thẻ D=200, tô 2 mặt m2 905
20 Xây gạch ống D=100, không tô m2 222
21 Xây gạch ống D=100, tô 1 mặt m2 355
22 Xây gạch ống D=100, tô 2 mặt m2 467
23 Xây gạch ống D=200, không tô m2 404
24 Xây gạch ống D=200, tô 1 mặt m2 497
25 Xây gạch ống D=200, tô 2 mặt m2 703
26 Láng nền vữa XM có BT lót (không xây bó nền) m2 286
27 Láng nền vữa XM có BT lót (có xây bó nền) m2 677
28 Nền gạch tàu 300x300 (không có BT lót, không xây bó nền) m2 328
29 Nền gạch tàu 300x300 (không có BT lót, có xây bó nền) m2 664
30 Lát gạch vỉa hè (không có BT lót) không xây bó nền m2 279
31 Lát gạch vỉa hè (có BT lót) có xây bó nền m2 669
32 Nền gạch ceramic có BT lót (không xây bó nền) m2 529
33 Nền gạch ceramic có BT lót (có xây bó nền) m2 919
34 Nền gạch Thạch Anh bóng kiếng (có xây bó nền) có BT lót m2 1.024
35 Nền gạch Thạch Anh bóng kiếng (không xây bó nền) có BT lót m2 634
36 Nền đá granite (tự nhiên) có BT lót (không xây bó nền) m2 1.664
37 Nền đá granite (tự nhiên) có BT lót (có xây bó nền) m2 2.055
38 Sơn 3 nước có bả matít m2 121
39 Sơn 3 nước không bả matít m2 97
40 Quét vôi 2 nước m2 11
41 Sơn 3 nước sắt thép các loại m2 64
42 Quét vôi (03 nước) m2 16
43 Sàn gỗ nhóm VI đến nhóm VIII m2 385
44 Sàn gỗ (gỗ công nghiệp) m2 433
45 Sàn gỗ xây dựng m2 570
46 Trần tấm nhựa m2 196
47 Trần nhựa lam sóng m2 452
48 Trần ván ép m2 182
49 Trần gỗ xây dựng m2 682
50 Trần thạch cao m2 318
51 Trần thạch cao có hoa văn trang trí m2 450
52 Trần hộp kim (tấm kim loại) kích thước tấm trần 60cmx60cm m2 400
53 Sản xuất, lắp dựng lan can (khung sắt hoặc khung sắt xây lửng) m2 1.429
54 Sản xuất, lắp dựng lan can (Inox hoặc Inox xây tường lửng) m2 1.751
55 Sản xuất, lắp dựng khung kính nhôm m2 2.190
56 Sản xuất, lắp dựng khung kính nhôm chất lượng cao m2 2.319
57 Sản xuất, lắp dựng cửa đi khung nhôm kính (có khung bảo vệ) m2 2.705
58 Sản xuất, lắp dựng cửa đi khung nhôm kính chất lượng cao (có khung bảo vệ) m2 3.818
59 Sản xuất, lắp dựng cửa sổ khung nhôm kính (có khung bảo vệ) m2 2.589
60 Sản xuất, lắp dựng cửa sổ khung nhôm kính chất lượng cao (có khung bảo vệ) m2 3.503
61 Sản xuất, lắp dựng cửa kính cường lực m2 2.576
62 Sản xuất, lắp dựng cửa đi khung sắt kính (có khung bảo vệ) m2 1.868
63 Sản xuất, lắp dựng cửa sổ khung sắt kính (có khung bảo vệ) m2 1.675
64 Sản xuất, lắp dựng cửa đi gỗ + kính m2 2.576
65 Sản xuất, lắp dựng cửa sổ gỗ + kính m2 2.448
66 Sản xuất, lắp dựng cửa sắt kéo (có lá) m2 1.444
67 Sản xuất, lắp dựng cửa cổng sắt bọc tôn m2 1.289
68 Sản xuất, lắp dựng cửa nhôm kéo (có lá) m2 4.122
69 Ốp gạch ceramic vào tường m2 417
70 Ốp gạch bóng kiếng vào tường m2 483
71 Ốp gạch, đá trang trí m2 550
72 Ốp đá granite tự nhiên vào tường m2 1.521
73 Ốp tấm aluminium m2 531
74 Đóng cọc bê tông cốt thép trên cạn m2 806
75 Đóng cọc bê tông cốt thép dưới nước m2 1.059
76 Mái ngói 22v/m2 (có kết cấu đỡ thép hộp hoặc gỗ) m2 590
77 Mái BTCT có láng vữa m2 551
78 Mái BTCT dán ngói m2 1.141
79 Sàn thép hộp, tấm cemboard m2 750
80 Vách lá có kết cấu bằng tre hoặc gỗ m2 153
81 Vách ván có kết cấu gỗ m2 331
82 Vách tôn kết cấu gỗ và thép hộp m2 260
83 Vách tấm cemboard kết cấu gỗ và thép hộp m2 376
Phụ lục III

Hướng dẫn cách xác định đơn giá

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND

của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

I. Ký hiệu các từ viết tắt

BT : Bê tông
BTCT : Bê tông cốt thép
XM : Xi măng
L : Chiều dài
D : Tường dày

II. Đơn vị áp dụng

- Đối với nhà, nhà ở: Áp dụng đơn vị tính diện tích sàn (m2 sàn);

- Đối với công trình xây dựng: Áp dụng đơn vị tính diện tích (m2), thể tích, khối tích (m3), mét dài (m) hoặc cái.

III. Phương pháp xác định

1. Đối với nhà, nhà ở: Diện tích sàn xây dựng của nhà là tổng diện tích sàn của các tầng. Diện tích sàn xây dựng của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần hoàn thiện.

2. Đối với công trình xây dựng: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc thể tích xây dựng theo quy định của đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

3. Đơn giá nhà, nhà ở tính trên m2 xây dựng đã bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp; gạch ốp chân tường; chỉ trần, sê nô; móng bê tông cốt thép đã gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông; hệ thống điện, nước, vệ sinh; cửa đi, cửa sổ. Trường hợp, bộ phận cụ thể của ngôi nhà sử dụng vật liệu cao cấp hơn thì tính thêm chênh lệch giá theo thực tế.

4. Nhà biệt thự (được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự): Nhà ở riêng biệt có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng; có ít nhất 3 mặt trông ra sân vườn; nền lát gạch ceramic - granit trở lên; cửa gỗ nhóm 3, nhôm - kính cao cấp trở lên; hệ thống điện âm tường, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ; thiết bị điện, vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh riêng cho từng tầng. Kết cấu chịu lực: Khung, cột bê tông cốt thép hoặc tường chịu lực, sàn gỗ chất lượng cao hoặc bê tông cốt thép. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt và chống nóng.

5. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 15% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại được gia cố cừ tràm.

6. Nhà gỗ nhóm 4 nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá.

7. Nhà có tường bao che xây gạch dày 20cm được tính thêm 5% đơn giá nhà tương tự xây tường bao che xây gạch dày 10cm.

8. Nhà liên kế, các căn hộ liền kề nhau được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

9. Nhà có nền cao ≥ 0,6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm lát gạch của nền nhà) được tính thêm 3,5% đơn giá.

10. Nhà có nền lát gạch bóng kiếng được tính thêm 1,5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

11. Nhà mái lợp lá tính bằng đơn giá nhà lợp tấm fibrôximăng.

12. Nhà vách lá tính bằng 80% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. Nhà vách tôn, vách ván tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

13. Nhà không xây tường hoặc không vách bằng 70% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

14. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

15. Nhà quét vôi thì tính bằng 91% đơn giá của nhà sơn nước.

16. Nhà tô nhưng chưa quét vôi, chưa sơn nước thì tính bằng 88% đơn giá của nhà sơn nước.

17. Nhà chưa tô tường tính bằng 75% đơn giá nhà hoàn thiện.

18. Đối với công tác đào, đắp đất.

a) Đào, đắp kênh mương, ao hồ bằng cơ giới thì tùy phương tiện thi công và giá thực tế tại thời điểm mà áp dụng tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ.

b) Các trường hợp thực tế có nhà ở trên đất nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở thì tùy theo diện tích thực tế san lấp: Nền nhà, sân, đường đi vào nhà được xem xét hỗ trợ công đào đắp, san lấp và tôn tạo.

c) Các trường hợp san lấp mặt bằng khác, tùy theo vật tư, đơn giá thị trường tại thời điểm và khối lượng thực tế mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải tỏa tính toán đề xuất cho phù hợp theo quy định.

19. Trường hợp thực tế kết cấu nhà, nhà ở, công trình xây dựng có khác nhưng cơ bản các kết cấu chính như loại nhà, nhà ở, công trình xây dựng trong bảng đơn giá kèm theo Quyết định này thì được cộng, trừ với đơn giá của công tác khác phù hợp kết cấu của loại nhà, nhà ở, công trình đó.

20. Các loại vật liệu xây dựng, thiết bị (như ống nhựa, ống thép, bồn chứa nước, motor bơm nước,...) gắn liền với đất thu hồi hoặc nhà ở, nhà, công trình xây dựng thì đơn giá tính tiền bồi thường xác định theo Thông báo giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố; trường hợp giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố chưa có hoặc đã có nhưng không phù hợp thì xác định theo báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất.

21. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng chưa được quy định đơn giá kèm theo Quyết định này hoặc đã có quy định nhưng không phù hợp với thực tế thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tổ chức xác định dự toán xây dựng như sau:

a) Trách nhiệm lập dự toán: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tự xác định dự toán xây dựng khi đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hoặc thuê đơn vị tư vấn thực hiện khảo sát, lập, thẩm tra dự toán xây dựng tại thời điểm tính tiền bồi thường.

b) Trách nhiệm thẩm định và phê duyệt dự toán: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định dự toán xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự toán xây dựng, để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi thu hồi đất.

c) Chi phí thuê đơn vị tư vấn thực hiện các công việc tư vấn tại điểm a khoản này sử dụng từ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong tổng mức đầu tư của dự án.

Mục lục Bấm để đi tới điều