vanban.org

Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 87/2026/QĐ-UBND · 14/08/2026
Bến Tre Ban hành 23/10/2024 Hiệu lực 04/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 43/2024/QĐ-UBND
24/08/202687/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/11/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 23 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình 
xây dựng để làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 tháng 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2597/TTr-SXD ngày 23 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

Các phương án giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và các sở, ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh khi giá thị trường và chỉ số giá xây dựng có biến động.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2024.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Minh Cảnh

ỦY BAN NHÂN DÂN                  TỈNH BẾN TRE  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI

NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày  23 tháng 10 năm 2024

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Phần I ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Số

thứ tự

Loại nhà và kết cấu chính Đơn vị tính

Đơn giá

(1.000 đ)

(1) (2) (3) (4)
I Nhà một tầng: móng, cột, dầm bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 5.909
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 5.307
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 4.931
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 4.592
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 4.563
6 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 4.533
7 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 5.195
8 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 4.819
9 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 4.479
10 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 4.451
11 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 4.421
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 5.001
13 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 4.626
14 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 4.287
15 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 4.258
16 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 4.228
II Nhà một tầng: móng, cột gạch, tường ngăn, tường bao che xây gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước, trần nhựa hoặc ván ép
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 3.497
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 3.329
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 3.295
4 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 3.260
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 3.390
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 3.213
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 3.180
8 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 3.144
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 3.181
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 3.011
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 2.977
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 2.941
III Nhà hai tầng: móng, cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 6.462
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông. m2 6.131
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 5.442
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 5.305
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 5.293
6 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 5.280
7 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 6.039
8 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 5.350
9 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 5.213
10 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 5.200
11 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 5.187
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 5.835
13 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 5.147
14 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 5.009
15 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 4.997
16 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 4.984
17 Nhà có ban công bê tông cốt thép, sàn giả bê tông cốt thép băng 70% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.
IV Nhà ba tầng: móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường gạch dày 10cm, hoàn thiện sơn nước; trần nhựa, ván ép
1 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói m2 6.902
2 Nền lát gạch ceramic, mái bê tông m2 6.673
3 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 6.495
4 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 6.382
5 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 6.373
6 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 6.362
7 Nền lát gạch bông, mái bê tông m2 6.616
8 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 6.437
9 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 6.324
10 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 6.315
11 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 6.305
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông m2 6.329
13 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 6.151
14 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 6.038
15 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 6.029
16 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 6.019
17 Nhà bốn tầng được tính bằng 1,05 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.
18 Nhà năm tầng trở lên được tính bằng 1,1 lần đơn giá của kết cấu nhà ba tầng cùng loại.
V Nhà biệt thự một tầng: khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp
1 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói m2 8.318
2 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông m2 7.695
3 Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói m2 7.330
4 Nền lát gạch ceramic - granit, mái tôn giả ngói m2 7.116
VI Nhà biệt thự hai tầng: khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, nền lát gạch bóng kính, tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ, sơn hoàn thiện, trần thạch cao có hoa văn trang trí, trần hộp kim, trần gỗ, cửa gỗ nhóm I hoặc II, cửa nhôm cao cấp
1 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông + dán ngói m2 9.644
2 Nền lát gạch ceramic - granit, mái bê tông m2 9.389
3 Nền lát gạch ceramic - granit, mái ngói m2 8.893
4 Nền lát gạch ceramic - granit, mái tôn giả ngói m2 8.679
VII Nhà một tầng: cột gỗ tạp, thép hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn; vách gỗ tạp, xây gạch, tôn, ván ép; không trần
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 2.190
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 1.976
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 1.942
4 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 1.907
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 2.081
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 1.859
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 1.825
8 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 1.791
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 1.879
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 1.663
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 1.630
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 1.594
13 Nền đất, vách lá, mái lợp lá m2 615
VIII Nhà một tầng: cột gỗ căm xe, thao lao, chò chỉ, dầu, sao, vách gỗ các loại hoặc xây tường hoàn thiện, không trần
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 3.196
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 2.995
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 2.955
4 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 2.920
5 Nền lát gạch bông, mái ngói m2 3.087
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 2.860
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 2.821
8 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 2.785
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 2.884
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 2.664
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 2.624
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 2.589
IX Nhà sàn: móng, cột, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm sơn nước, có trần
1 Nền lát gạch ceramic, mái ngói m2 5.391
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 5.098
3 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 5.074
4 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 5.048
5 Nền lát gạch bông, mái ngói                                                                            mái lợp ngói m2 5.289
6 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 4.996
7 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 4.972
8 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 4.946
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói m2 5.106
10 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 4.814
11 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 4.789
12 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 4.763
13 Sàn gỗ bằng 80% sàn bê tông cốt thép; cột, vách, sàn, gỗ tạp bằng 50% đơn giá kết cấu nhà cùng loại.
X Nhà tắm, nhà vệ sinh: móng, cột bê tông
1 Nền láng xi măng, gạch tàu tường xây gạch m2 4.434
2 Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch m2 4.643
3 Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch m2 4.892
4 Dạng thô sơ (gỗ tạp, tre, lá) nền láng xi măng cái 4.750
5 Hầm tự hoại thành xây gạch m3 2.467
6 Cột gạch bằng 70% đơn giá của kết cấu cột bê tông.
XI Nhà tiền chế: móng bê tông cốt thép; khung cột thép; vách tường xây gạch; không trần
1 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 3.094
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 3.064
3 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 3.031
4 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 3.064
5 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 3.033
6 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 3.001
7 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 3.014
8 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 2.984
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 2.951
XII Nhà khung cột thép, cột bê tông chôn chân; không móng, vách tôn, gỗ; không trần
1 Nền lát gạch ceramic, mái tôn giả ngói m2 1.388
2 Nền lát gạch ceramic, mái tôn tráng kẽm m2 1.367
3 Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng m2 1.319
4 Nền lát gạch bông, mái tôn giả ngói m2 1.279
5 Nền lát gạch bông, mái tôn tráng kẽm m2 1.258
6 Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng m2 1.210
7 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn giả ngói m2 1.077
8 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn tráng kẽm m2 1.056
9 Nền xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng m2 1.008
XIII  Nhà xưởng
1 Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền BTCT, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường m2 3.723
2 Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền gạch ceramic, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường m2 4.040
3 Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền bê tông cốt thép, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường lửng < 2m phía trên lắp dựng tole m2 3.401
4 Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột BTCT hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền gạch ceramic, trần nhựa, mái lợp tole, xây tường lửng < 2m phía trên lắp dựng tole m2 3.718
5 Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền bê tông cốt thép, trần nhựa, mái lợp tole, vách tole m2 3.340
6 Nhà xưởng không có cầu trục, móng, cột bê tông cốt thép hoặc cột thép, vì kèo - xà gồ thép, nền gạch ceramic, trần nhựa, mái lợp tole, vách tole m2 3.663
XIV Hàng rào
1 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch có gắn lam, ô hoa trang trí m2 1.275
2 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung thép hình hoặc khung bê tông ly tâm m2 1.248
3 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm m2 1.128
4 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 20cm m2 1.293
5 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp khung lưới B40 m2 1.057
6 Trụ, đà bê tông cốt thép, tường xây lửng cao ≤ 0.8m, phía trên tường lắp dây chì gai m2 885
7 Trụ bê tông chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo lưới B40 m2 172
8 Trụ bê tông chôn, trụ sắt, trụ gỗ các loại kéo dây chì gai m2 134
XV Cổng hàng rào
1 Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2 2.223
2 Trụ sơn nước; cửa cổng bằng tôn + song sắt m2 2.026
3 Trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng bằng gỗ hoặc khung lưới B40 m2 1.703
4 Trụ sơn nước; cửa cổng bằng gỗ hoặc khung lưới B40 m2 1.633
5 Móng trụ xây gạch bằng 70% móng trụ bê tông
XVI Hồ nước
1 Hồ nước thành bê tông cốt thép m3 3.021
2 Thành xây gạch dày 20cm, xây âm dưới đất m3 2.796
3 Thành xây gạch dày 20cm, xây trên mặt đất m3 2.446
4 Thành xây gạch dày 10cm, xây âm dưới đất m3 2.388
5 Thành xây gạch dày 10cm, xây trên mặt đất m3 2.060
6 Hồ tròn di chuyển được m3 1.171
XVII Giếng nước sinh hoạt nông thôn
1 Giếng nước tầng nông chiều sâu ≤ 10m (kể cả trụ bơm) cái 3.925
2 Giếng nước tầng sâu (ống phi 60) md 296
3 Giếng khoan tầng sâu (ống phi 49) md 289
XVIII Sân đường
1 Đan, nền bê tông cốt thép m2 289
2 Đan, nền bê tông không cốt thép m2 197
3 Lát đá chẻ m2 146
4 Lát gạch ceramic m2 401
5 Lát gạch bông, con sâu, gạch tự chèn m2 290
6 Lát gạch tàu hoặc láng xi măng m2 146
7 Bê tông nhựa 2 lớp dày 7cm m2 628
8 Trải đá 4x6, đá 0x4, đá 1x2 (dày 20cm) m2 165
9 Trải sỏi đỏ (dày 20cm) m2 121
XIX Bờ kè và tường chắn
1 Trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép), đan chắn dày 10cm m2 2.559
2 Trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm hoặc xây bằng đá hộc m2 1.596
3 Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 10cm m2 1.056
4 Trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 20cm m2 1.320
5 Bờ kè chắn đất bằng cọc gỗ, cừ tràm, các loại vật liệu tạm khác m2 204
XX Cầu giao thông nông thôn, cầu dân sinh
1 Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép m2/mặt 5.181
2 Mặt gỗ, đan (tấm); mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ m2/mặt 3.099
3 Trụ, đà, mặt gỗ, đan, diện tích mặt cầu > 10m2 m2/mặt 1.800
4 Trụ, đà, mặt gỗ, đan, diện tích mặt cầu > 5m2 - ≤ 10m2 m2/mặt 1.150
5 Trụ, đà, mặt gỗ, đan, diện tích mặt cầu ≤ 5m2 m2/mặt 735
XXI Mái che
1 Nền đất, mái tôn m2 263
2 Nền xi măng, đan, mái tôn m2 428
3 Nền xi măng, đan, mái lá m2 395
4 Nền đất, mái lá m2 229
5 Nền lát gạch ceramic được cộng thêm m2 255
XXII Chuồng trại
1 Cột gỗ, vách gỗ tạp các loại, nền đất, mái lá m2 277
2 Cột gỗ, vách gỗ tạp các loại, nền đất, mái tôn m2 316
3 Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá m2 264
4 Cột gỗ, không vách, nền xi măng, tôn m2 303
5 Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m), vách tôn hoặc lưới B40, nền xi măng, mái lá m2 790
6 Cột gỗ, tường lửng (0,8- 1m), vách tôn hoặc lưới B40 nền   xi măng, mái tôn m2 829
7 Cột bê tông cốt thép, cột thép được cộng thêm m2 170
XXIII Các loại công việc, kết cấu khác
1 Trụ, đà, giằng, cấu kiện bê tông cốt thép thành phẩm m3 6.753
2 Gạch men, đá chẻ ốp tường, trụ, cột m2 344
3 Gác gỗ đối với nhà xây tường m2 768
4 Gác gỗ đối với nhà gỗ m2 491
5 Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic m2 1.147
6 Gác lửng bê tông cốt thép, nền lát gạch bông m2 1.030
7 Gác lửng bê tông cốt thép, nền láng xi măng m2 834
8 Trần nhựa hoặc ván ép m2 183
9 Trần thạch cao m2 276
10 Ốp, lát đá hoa cương, granit m2 1.648
11 Tường xây gạch ống dày 10cm, trát vữa xi măng, sơn nước m2 535
12 Tường xây gạch ống dày 20cm, trát vữa xi măng, sơn nước m2 688
XXIV Mộ
1 Mộ đất cái 7.973
2 Mộ đá ong, đá xanh cái 12.273
3 Mộ Xây bằng gạch, quét vôi cái 15.244
4 Mộ xây bằng gạch; ốp đá mài, đá rửa, ốp gạch ceramic hoặc sơn nước cái 18.468
5 Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit cái 36.840
6 Kim tĩnh xi măng chưa chôn cái 7.245
7 Mộ có khuôn viên nhà bao che: nhà bao che được tính 90% theo đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

Phần II HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ

Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng là giá xây dựng mới đã bao gồm: chi phí trực tiếp; chi phí gián tiếp; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng.

1. Diện tích nhà được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

2. Đơn giá nhà tính trên m2 xây dựng đã bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: bậc cấp, gạch ốp chân tường, chỉ trần, sê nô, nhà vệ sinh, móng bê tông cốt thép đã gia cố cừ tràm, hệ thống chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, kệ tủ, bếp cửa đi, cửa sổ làm bằng sắt hoặc tương đương. Trường hợp, bộ phận cụ thể của ngôi nhà sử dụng vật liệu cao cấp hơn thì tính thêm chênh lệch giá theo thực tế.

3. Nhà biệt thự (được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự): nhà ở riêng biệt có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng; có ít nhất 3 mặt trông ra sân vườn; nền lát gạch ceramic - granit trở lên; cửa gỗ nhóm 3 trở lên, nhôm - kính cao cấp trở lên; hệ thống điện đi chìm trong tường và trần, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ; thiết bị điện, vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh riêng cho từng tầng.

4. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 15% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại được gia cố cừ tràm.

5. Nhà gỗ tạp, gỗ nhóm 4 nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá.

6. Nhà có tường bao che xây gạch dày 20cm được tính thêm 8,5% đơn giá.

7. Nhà liên kế các căn hộ liền kề nhau, sử dụng vách chung được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

8. Nhà một tầng có chiều cao ≥ 6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm cao nhất của nhà) được tính thêm 8% đơn giá.

9. Nhà có tường bao che xung quanh, không có tường ngăn phòng bằng 85% đơn giá của kết cấu nhà cùng loại.

10. Nhà có nền cao ≥ 0,6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm lát gạch của nền nhà) được tính thêm 3,5% đơn giá.

11. Nhà có nền lát gạch bóng kiến được tính thêm 3,5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.

12. Nhà mái lợp lá tính bằng 95% đơn giá nhà lợp tôn fibrôximăng.

13. Nhà vách lá tính bằng 80% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. Nhà vách tôn, vách ván tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

14. Nhà không xây tường hoặc không vách bằng 70% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.

15. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.

16. Nhà quét vôi thì tính bằng 91% đơn giá của nhà sơn nước.

17. Nhà tô nhưng chưa quét vôi, chưa sơn nước thì tính bằng 89% đơn giá của nhà sơn nước.

18. Nhà chưa tô tường tính bằng 78% đơn giá nhà hoàn thiện.

19. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng, các chi tiết, kết cấu khác không có trong Đơn giá hoặc chưa phù hợp theo Đơn giá thì lập dự toán theo thực tế, áp dụng giá xây dựng tại thời điểm tính toán gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Cảnh

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Cảnh

Mục lục Bấm để đi tới điều