Điều 5. Xe ô tô chuyên dùng
1. Xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Đối tượng sử dụng, số lượng và chủng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định: Chi tiết đính kèm theo Phụ lục 03.
b) Mức giá xe ô tô chuyên dùng phù hợp giá thị trường của chủng loại xe tương ứng tại thời điểm mua sắm.
2. Mua sắm xe ô tô chuyên dùng
a) Khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào đối tượng, số lượng và chủng loại trang bị xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện khảo sát giá và dự toán ngân sách hàng năm. Có văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp nhu cầu, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Giá mua xe ô tô chuyên dùng trong tiêu chuẩn, định mức là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng bảo đảm đúng mục đích theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Cho phép các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể bố trí sử dụng kết hợp xe ô tô chuyên dùng để phục vụ công tác chung mà không ảnh hưởng đến mục đích chính của xe chuyên dùng.