vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai — Quyết định 87/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 141/2025/QĐ-UBND · 13/10/2025
Ninh Bình Ban hành 04/11/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 87/2024/QĐ-UBND
30/10/2025141/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai

1. Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Gửi văn bản lấy ý kiến đến các Sở, ban, ngành trong trường hợp cần thiết để Sở, ban, ngành chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ để xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận kể từ khi nhận được ý kiến phản hồi của các Sở, ban, ngành. Văn phòng Đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký được biết hoặc yêu cầu hoàn thiện các thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận.

3. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

4. Thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định chuyển thông tin địa chính, cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai.

5. Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính. Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính.

Thời gian thực hiện kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo bản đồ địa chính không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai. Người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc theo quy định.

6. Thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường theo nội dung quy định pháp luật và Quy chế này để thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.