Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. — Quyết định 87/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/10/2025
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 141/2025/QĐ-UBND · 13/10/2025
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 1 năm
30/10/2025141/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
05/11/2024Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 87/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Nội dung phối hợp
Điều 5. Phương thức phối hợp
Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 10. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng các cấp (Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện)
Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 16. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các cấp
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 19. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 21. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 25. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 27. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 34. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 36. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 37. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 39. Trách nhiệm Ngân hàng Nhà nước tỉnh
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng
Điều 41. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 42. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 43. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 44. Trách nhiệm của các cơ quan chủ trì thực hiện công tác xác minh, điều tra, xét xử, thi hành án, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45. Tổ chức thực hiện
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy