vanban.org

Điều 32. Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá — Quyết định 87/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 22/08/2025
Đồng Nai Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 87/2024/QĐ-UBND
05/09/202527/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 8 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

1. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm gửi thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở Tài chính để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

2. Sở Tài chính tiếp nhận thông tin do các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa gửi đến; thực hiện cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và hệ thống tài khoản được Bộ Tài chính cấp.

3. Các thông tin, dữ liệu cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.

c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa bàn tỉnh.

đ) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại địa phương.

e) Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thời điểm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

a) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 05 hằng tháng) đối với thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm a, e khoản 3 Điều này.

b) Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu thường xuyên (tối đa sau 07 ngày kể từ khi văn bản, quyết định về thông tin, dữ liệu có hiệu lực) đối với các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều này.

5. Việc cập nhật dữ liệu theo quy định không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

6. Trường hợp đã tổ chức xây dựng tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 25 Quy định này và dữ liệu về kê khai giá tại địa phương đã được kết nối, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Sở Tài chính không phải thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa bàn tỉnh.

7. Trường hợp đã tổ chức xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương (nếu có) thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Sở Tài chính không phải thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này.