Điều 29. Tần suất thực hiện báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo giá thị trường định kỳ
1. Tần suất thực hiện
Định kỳ xây dựng báo cáo hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo tháng, quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm).
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng kỳ báo cáo.
b) Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo.
c) Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo.
d) Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo.
đ) Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.
3. Thời hạn gửi báo cáo
a) Các sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các đơn vị có liên quan kịp thời thực hiện báo cáo giá thị trường định kỳ đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tài chính tổng hợp chung để định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giá cả thị trường của địa phương theo quy định.
- Đối với báo cáo hàng tháng: Thời hạn gửi Sở Tài chính trước ngày 01 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo.
- Đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm: Có thể lồng ghép tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm; thời hạn gửi Sở Tài chính trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
b) Sở Tài chính tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành báo cáo giá thị trường gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá)
- Trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng
- Trước ngày 05 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.