Điều 22. "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh"
1. "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh" để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm;
b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh; đối với công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian đó có hai sáng kiến được (Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ban ngành hoặc tương đương) công nhận áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.
2. "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh" để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực trong tỉnh;
c) Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
3. "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh" để tặng cho đơn vị được cụm, khối thi đua bình xét xếp hạng nhì, ba (kể cả đồng hạng):
a) Nhì, ba cụm, khối thi đua tỉnh;
b) Nhì, ba (đơn vị thuộc ngành dọc tham gia khối thi đua cấp huyện);
c) Nhì, ba cụm thi đua cấp huyện (xã, phường, thị trấn).
4. "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh" để tặng cho doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Khen thưởng các chương trình công tác: Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chỉ thị, nghị quyết… của Đảng, Nhà nước và của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, có chủ trương khen thưởng tổng kết nhưng không có kế hoạch tổ chức thi đua, cơ quan tham mưu chính phải thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp hướng dẫn khen thưởng về đối tượng, tiêu chí và hình thức khen, số lượng khen.
6. Khen thưởng hoạt động xã hội từ thiện:
a) "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh" để tặng cho tập thể (hoặc hộ gia đình), cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản (quy đổi ra tiền) cho địa phương, xã hội, cụ thể đạt một trong các tiêu chuẩn như sau:
- Đối với tập thể (hoặc hộ gia đình) có đóng góp từ 120 triệu đồng trở lên, đối với cá nhân từ 80 triệu đồng trở lên. Đối với Doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp số tiền đóng góp tương ứng là 200 và 150 triệu đồng trở lên. Trường hợp trong năm đã được tặng Bằng khen thì lần sau đóng góp phải cao hơn lần trước (ít nhất 20%);
- Đối với thành tích vận động, đóng góp ngày công lao động sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể (theo quy đổi giá trị ngày công ra tiền công).
b) Tập thể (hoặc hộ gia đình), cá nhân đóng góp cho địa phương nào, địa phương đó khen thưởng. Địa phương lập danh sách, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen khi tập thể (hoặc hộ gia đình), cá nhân đạt các yêu cầu quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này.
7. Khen thưởng hội thi, hội diễn, kỳ thi:
a) Đạt giải nhất, nhì, ba toàn quốc;
b) Đạt giải nhất, nhì khu vực;
c) Đạt giải nhất, nhì toàn tỉnh.
Nếu trong hội thi, hội diễn, kỳ thi đã quy định mức tiền thưởng từ kinh phí được duyệt (hoặc kinh phí xã hội hóa) cao hơn mức thưởng "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh" thì chỉ được tặng Bằng khen, kèm tiền thưởng của Ban Tổ chức hội thi, hội diễn, kỳ thi.
8. Khen thưởng cho học sinh giỏi đạt giải tại các kỳ thi và giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải thưởng được thực hiện theo quy định riêng của tỉnh.