vanban.org

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” — Quyết định 87/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2021 Thay thế: 03 /2021/QĐ-UBND · 11/01/2021
An Giang Ban hành 12/12/2017 Hiệu lực 24/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03 /2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang · 03 /2021/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang · 87/2017/QĐ-UBND
27/01/202103 /2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang · 02/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

b) Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.

2. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do ban, ngành đoàn thể tỉnh hoặc tương đương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.

3. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở là Hội đồng được cấp có thẩm quyền xét công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” ra quyết định công nhận.