Điều 1. Nay quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉ lệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và được công bố có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
| STT | Loại đất | Tỉ lệ (%) |
| I | Đối với nhóm đất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối | 0.5 |
| II | Đối với nhóm đất phi nông nghiệp | |
| 1 | Đất phi nông nghiệp thành phố Nha Trang | |
| Nhóm 1: từ đường loại 1 đến đường loại 4 | 0.75 | |
| Nhóm 2: từ đường loại 5 đến đường loại 8 | 0.5 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp tại các phường thị xã Cam Ranh, thị trấn Ninh Hòa, thị trấn Vạn Giã | |
| Nhóm 1: đường loại 1 và đường loại 2 | 0.75 | |
| Nhóm 2: từ đường loại 3 đến đường loại 5 | 0.5 | |
| 3 | Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Diên Khánh | |
| Nhóm 1: đường loại 1 và đường loại 3 | 0.75 | |
| Nhóm 2: từ đường loại 4 đến đường loại 6 | 0.5 | |
| 4 | Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Tô Hạp (huyện Khánh Sơn) và thị trấn Khánh Vĩnh (huyện Khánh Vĩnh) | 0.5 |
| 5 | Đất phi nông nghiệp ven trục giao thông chính | 0.5 |
| 6 | Đất phi nông nghiệp các xã thành phố Nha Trang | 0.75 |
| 7 | Đất phi nông nghiệp tại các đảo thành phố Nha Trang | 0.5 |
| 8 | Đất phi nông nghiệp tại nông thôn | 0.5 |
2. Giá thuê mặt nước: mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, giá thuê được quy định như sau:
2.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định
- Nha Trang: 70.000.000 đồng/Km2/năm;
- Vạn Ninh: 50.000.000 đồng/Km2/năm;
- Ninh Hòa, Cam Ranh: 40.000.000 đồng/Km2/năm.
2.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: căn cứ khung giá quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.
3. Các quy định khác
3.1. Đối với những vị trí đất tiếp giáp biển đơn giá thuê đất tăng 0,25% (+) so với đơn giá đã ghi tại khoản 1 Điều 1.
3.2. Trường hợp đủ điều kiện chọn hình thức trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê đất thì đơn giá thuê tăng thêm 50% đơn giá trả tiền hàng năm.