vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp quỹ đất chưa được bồi thường giải phóng mặt bằng — Quyết định 867/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2014 Thay thế: 43/2014/QĐ-UBND · 30/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 14/05/2007 Hiệu lực 24/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 867/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi; trình tự, thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh thái nguyên · 867/2007/QĐ-UBND
10/10/201443/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/05/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 867/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp quỹ đất chưa được bồi thường giải phóng mặt bằng

1. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 126 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

2. Đối với dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, không thể đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà đầu tư ở những khu vực chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì phải có ý kiến thống nhất của các ngành liên quan; của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm.

3. Đối với các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường thì phải có văn bản phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

4. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.