vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của tỉnh, cấp huyện — Quyết định 86/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2017/QĐ-UBND · 18/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 166/2014/QĐ-UBND · 20/03/2014
Bắc Ninh Ban hành 25/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 86/2011/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 86/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL của tỉnh, cấp huyện

1. Phân công cơ quan soạn thảo văn bản QPPL.

Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ quan trọng của văn bản, UBND tỉnh, UBND cấp huyện có thể trực tiếp soạn thảo hoặc phân công cơ quan chuyên môn cùng cấp chủ trì soạn thảo.

Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể thành lập Ban soạn thảo có sự tham gia của đại diện cơ quan tư pháp; đại diện các cơ quan chuyên môn hoặc Ban có liên quan của HĐND (đối với dự thảo nghị quyết do UBND trình HĐND).

2. Xây dựng dự thảo văn bản QPPL

Quá trình xây dựng dự thảo văn bản QPPL, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện các nội dung công việc sau:

- Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương đối với các vấn đề liên quan đến dự thảo;

- Nghiên cứu các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về vấn đề được phân công dự thảo; chú ý đến quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

- Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo;

- Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức lấy ý kiến nhân dân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; tập hợp và nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo.

Đối với Dự thảo văn bản cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính, cơ quan soạn thảo phải lấy ý kiến góp ý về thủ tục hành chính của Sở Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tư pháp

3. Thẩm định về mặt pháp lý dự thảo văn bản QPPL

Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định văn bản đến cơ quan tư pháp cùng cấp.

a. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

+ Công văn đề nghị thẩm định;

+ Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND) hoặc dự thảo Tờ trình của UBND (đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp trình);

+ Dự thảo văn bản QPPL đã chỉnh sửa;

+ Tổng hợp các ý kiến tham gia đóng góp, các vấn đề cần thảo luận về nội dung của Dự thảo;

+ Danh mục các văn bản pháp luật làm căn cứ ban hành và các văn bản khác có liên quan;

+ Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và văn bản góp ý của Sở Tư pháp về thủ tục hành chính (đối với dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính).

b. Thời gian thẩm định:

- Chậm nhất 15 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ về cơ quan tư pháp cùng cấp tiến hành thẩm định.

Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ đề nghị thẩm định không đảm bảo theo đúng quy định, cơ quan tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo để hoàn thiện.

- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Tư pháp có trách nhiệm thẩm định bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản để chỉnh sửa, lập hồ sơ trình UBND.

c. Nội dung thẩm định bao gồm:

+ Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;

+ Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;

+ Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

+ Tính khả thi của dự thảo văn bản (nếu cần thiết).

+ Nội dung thẩm định về thủ tục hành chính (nếu có) đối với dự thảo văn bản QPPL của cấp tỉnh có quy định thủ tục hành chính (việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 11, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP)

4. Lập hồ sơ trình UBND:

a) Chậm nhất là 05 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản lập hồ sơ gửi đến Văn phòng UBND gồm các tài liệu như sau:

- Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND) hoặc dự thảo Tờ trình của UBND (đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp trình);

- Dự thảo văn bản QPPL;

- Văn bản thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp;

- Ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan;

- Danh mục các văn bản làm căn cứ ban hành văn bản QPPL;

- Các tài liệu khác có liên quan

b) Khi nhận được hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản gửi đến, Văn phòng UBND có trách nhiệm xem xét, yêu cầu chỉnh lý lần cuối và gửi đến các thành viên UBND chậm nhất là 03 ngày trước ngày UBND họp.

5. Thông qua và ban hành văn bản QPPL.

a) Đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND trình:

- UBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể để quyết định việc trình dự thảo Nghị quyết của HĐND cùng cấp;

- Dự thảo Nghị quyết được UBND quyết định trình ra HĐND cùng cấp khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành;

- UBND trực tiếp hoặc phân công cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và dự thảo Tờ trình của UBND để báo cáo HĐND thông qua tại kỳ họp.

- Thủ tục, trình tự trình và thông qua dự thảo Nghị quyết HĐND tại kỳ họp được thực hiện cụ thể theo quy định tại mục 1, mục 2, Chương III, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND.

b) Đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh, UBND cấp huyện:

- Việc xem xét, thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự sau đây:

+ Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo Quyết định, Chỉ thị;

+ Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;

+ UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

- Dự thảo Quyết định, Chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành.

- Sau khi tập thể UBND biểu quyết thông qua dự thảo, Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký thay.

Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện có trách nhiệm phát hành và quản lý văn bản đã ban hành theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

Trường hợp dự thảo văn bản QPPL không được thông qua thì hồ sơ được gửi trả cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản đề chỉnh sửa lại theo ý kiến chỉ đạo của UBND.