vanban.org

Điều 2. Quy định về đơn vị thu phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách — Quyết định 86/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 05/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 86/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về đơn vị thu phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách

1. Đơn vị thu phí

Các đơn vị tham gia hoạt động vệ sinh môi trường (Hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền).

2. Tỷ lệ trích nộp

a) Các đơn vị tham gia hoạt động vệ sinh môi trường do Nhà nước đầu tư:

Được trích 5% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí (bao gồm chi phí mua sổ sách, biểu mẫu báo cáo, biên lai thu tiền và trả thù lao cho người trực tiếp thu), 95% số phí thu được còn lại nộp ngân sách Nhà nước.

Tổ chức thực hiện công tác thu phí và được ký hợp đồng thu uỷ quyền về thu phí vệ sinh môi trường cho cán bộ khối xóm để thu trực tiếp các hộ dân và được trích một khoản theo quy định để chi trả cho những người làm công tác thu.

b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vệ sinh môi trường không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước thì đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.