vanban.org

Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: — Quyết định 86/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 05/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND Quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 86/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Đối với phí vệ sinh môi trường.

a) Đối tượng thu phí vệ sinh môi trường.

- Các hộ là hộ gia đình, cá nhân sinh sống và hoạt động tại địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm tất cả các nhân khẩu của hộ thường trú, nhân khẩu hộ gia đình tạm trú, nhân khẩu của hộ gia đình sống ở khu tập thể cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình ở khu chung cư; trừ các hộ gia đình, cá nhân không tham gia kinh doanh dịch vụ sinh sống tại các xã vùng sâu, vùng xa không có đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua.

- Các tổ chức, cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang; các doanh nghiệp; các nhà hàng; khách sạn, đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

- Các hộ sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các cơ sở rửa xe ô tô và xe máy.

- Các địa điểm tập trung đông người có phát thải rác do các tổ chức, cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp quản lý.

b) Mức thu phí:

TT ĐỐI TƯỢNG THU ĐVT Mức thu (đồng) 
 
1 Nhóm 1: Hộ gia đình không tham gia kinh doanh dịch vụ, gồm:     
a) Các hộ gia đình thuộc: Phường (trừ khối 15 phường Cửa Nam; khối Yên Giang phường Đông Vĩnh; các khối nhập vào phường Vinh Tân từ xã Hưng Thịnh - Hưng Nguyên). Khẩu/tháng 2.000 
  - Các hộ 2 bên đường Nguyễn Trãi thuộc xã Nghi Phú, các hộ 2 bên đường Đặng Thai Mai đến khu Công nghiệp Bắc Vinh; các hộ hai bên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, các hộ 2 bên đường Quốc lộ 46 thuộc thành phố Vinh; các hộ 2 bên đường Lê Viết Thuật thuộc xã Hưng Lộc (thành phố Vinh); 
  - Các hộ trên các trục đường Bình Minh, đường số II, đường Sào Nam, các trục đường dọc, đường ngang quy hoạch trên 7m (thị xã Cửa Lò); 
  - Các hộ 2 bên đường Quốc lộ 48 thuộc thị xã Thái Hoà. 
b) Các hộ gia đình còn lại thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà; thị trấn; các hộ gia đình hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc thị tứ các huyện Khẩu/tháng 1.500 
c) Các hộ gia đình còn lại Khẩu/tháng 1.000 
2 Nhóm 2. Các hộ tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)     
a)  Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ôtô, sửa chữa ôtô xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, chế biến nông lâm thuỷ hải sản, giết mổ gia súc,… Hộ/tháng 50.000 
b)  Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động Hộ/tháng 40.000 
c)  Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hoá sử dụng 1 lao động Hộ/tháng 30.000 
d) Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động Hộ/tháng 15.000 
e)  Các hộ dịch vụ rửa xe máy     
- Thành phố Vinh     
+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, không rửa xe ôtô Hộ/tháng 100.000 
+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, kết hợp rửa xe ôtô Hộ/tháng 150.000 
+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, không rửa xe ôtô Hộ/tháng 150.000 
+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, kết hợp rửa xe ôtô Hộ/tháng 200.000 
- Thị xã, các thị trấn và thị tứ     
+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, không rửa xe ôtô Hộ/tháng 80.000 
+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, kết hợp rửa xe ôtô Hộ/tháng 120.000 
+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, không rửa xe ôtô Hộ/tháng 120.000 
+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, kết hợp rửa xe ôtô Hộ/tháng 160.000 
- Các khu vực khác:     
+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, không rửa xe ôtô Hộ/tháng 40.000 
+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, kết hợp rửa xe ôtô Hộ/tháng 60.000 
+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, không rửa xe ôtô Hộ/tháng 60.000 
+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, kết hợp rửa xe ôtô Hộ/tháng 80.000 
3 Nhóm 3: Các tổ chức     
a)  Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính.. Bao gồm cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (kể cả bệnh viện, trung tâm y tế, nhà điều dưỡng), ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; trung tâm dạy nghề; văn phòng công ty; văn phòng đại diện; văn phòng hành chính; doanh trại các lực lượng vũ trang và  an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác (Mức thu xác định theo người nhưng tối đa không quá 100.000đồng/đơn vị/tháng) Người/tháng 1.000 
b) - Các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ     
+ Đơn vị có có sử dụng dưới 15 lao động hoặc đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu đồng/tháng Đơn vị/tháng 60.000 
+ Đơn vị có sử dụng từ 15 đến 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng/tháng Đơn vị/tháng 150.000 
+ Đơn vị có trên 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu trên 80 triệu đồng/tháng Đơn vị/tháng 170.000 
c) - Đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách: Mức thu xác định theo giường nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/đơn vị/tháng:     
+ Khách sạn Giường/tháng 7.500 
+ Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách Giường/tháng 5.000 
d) - Đơn vị dịch vụ ăn uống:     
+ Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đ/tháng Đơn vị/tháng 200.000 
+ Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đ/tháng Đơn vị/tháng 170.000 
+ Các đơn vị ăn uống dịch vụ có doanh thu dưới 30 triệu đ/tháng Đơn vị/tháng 100.000 
4 Nhóm 4: Chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí, mức thu được xác định theo hộ hoặc m2 sử dụng nhưng tối đa không quá 160.000đ/m3 rác. Cụ thể:     
a Chợ Vinh, chợ Ga Vinh (Các hộ có địa điểm cố định kinh doanh cố định).     
- Hàng ăn:     
+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống Hộ/tháng 30.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng. Hộ/tháng 40.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 50.000 
- Hàng tươi sống:     
+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống Hộ/tháng 20.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu  đồng/tháng. Hộ/tháng 25.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 30.000 
- Hàng khác Hộ/tháng 15.000 
b   Chợ họp thường xuyên ở thành phố Vinh (ngoài chợ Vinh, chợ Ga Vinh), thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hoà (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định) .     
- Hàng ăn:     
+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống Hộ/tháng 10.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 15.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 20.000 
- Hàng tươi sống:     
+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống Hộ/tháng 8.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu  đồng/tháng Hộ/tháng 10.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 12.000 
- Hàng khác Hộ/tháng 7.000 
c  Chợ họp thường xuyên ở các thị trấn, thị tứ (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)     
- Hàng ăn:     
+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống Hộ/tháng 6.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng /tháng đến 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 10.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 15.000 
- Hàng tươi sống:     
+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống Hộ/tháng 4.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 8.000 
+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng Hộ/tháng 11.000 
- Hàng khác Hộ/tháng 4.000 
d  Chợ họp thường xuyên ở các khu vực còn lại (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)     
- Hàng ăn, hàng tươi sống Hộ/tháng 4.000 
- Hàng khác Hộ/tháng 3.000 
e  Chợ họp không thường xuyên (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định) Hộ/tháng 2.000 
f  Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hoá thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim,..). tính trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận động, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim,.. M2/thỏng 150 

2. Đối với phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

a) Đối tượng thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

 Các tổ chức, cá nhân có chất thải rắn được thải ra từ quá trình quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ những tổ chức, cá nhân tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật và cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình);

b) Mức thu phí phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:

TT ĐỐI TƯỢNG THU ĐVT Mức thu (đồng) 
 
I Chất thải rắn thông thường:     
1 Chất thải phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề; Tấn 40.000 
2 Chất thải phát thải từ các công trình xây dựng của tổ chức; Tấn 40.000 
3 Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất hữu cơ Tấn 40.000 
II Chất thải rắn nguy hại (Danh mục chất thải rắn nguy hại thực hiện theo Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). Riêng chất thải rắn y tế tại các bệnh viện hiện nay được xử lý theo mô hình đặc thù, UBND tỉnh sẽ có quy định riêng.     
1 Chất thải rắn nguy hại ngưỡng (*) Tấn 4.000.000 
2 Chất thải rắn nguy hại ngưỡng (**) Tấn 6.000.000