vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lớp học: — Quyết định 86/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2002 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 09/08/2002 Hiệu lực 01/01/2002 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lớp học:

1-Chi thù lao cho giảng viên gồm: (mỗi buổi gồm 4 tiết)

a-Đối với giảng viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương: 150.000đ/buổi.

b-Đối với giảng viên là cấp Cục, Vụ, Viện, Giáo Sư, Tiến sĩ, chuyên viên cao cấpvà tương đương: 120.000đ/buổi

c-Đối với giảng viên là các đối tượng khác: 90.000 đ/buổi.

d-Đối với giảng viên là người nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép mời giảng dạy: Mức thù lao do cơ quan, đơn vị thoả thuận với chuyên gia trên cơ sở khả năng bố trí kinh phí của cơ quan đơn vị.

e-Đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các trường bồi dưỡng cán bộ hưởng lương giáo viên như trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ, thìsố giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo phụ cấp giảng bài theo chế độgiảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên các trường cao đẳng, đại học không thanh toán theo mức trên khi giảng viên tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan cóthẩm quyền giao nhiệm vụ cho trường thực hiện. Khi giáo viên chuyên nghiệp được mời giảng dạy ở các lớp học khác thì được hưởng theo chế độ quy định nêu trên.

2-Chi phí cho việc đi lại, bố trí nơi ở cho giảng viên. Trường hợp không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ, cơ quan tổ chức lớp học phải thuê ngoài thì được chi vớimức chi không quá mức chi được quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày30/6/1998 của Bộ Tài chính.

3-Chi cho học viên:

a-Đối với học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi học từ 20km trở lên,mức hỗ trợ: 10.000 đồng/người/ngày học. Riêng đối với học viên là cán bộ xã, phường,thị trấn có khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi học dưới 20km, mức hỗ trợ:5.000 đồng/người/ngày học. Nếu học viên là nữ thì được cộng thêm 1.000đồng/ngày.

Đốivới học viên là cán bộ xã phường, thị trấn học tập trung từ 10 tháng trở lêntại Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ theo kế hoạch đào tạo hàng năm và kinh phí bố trí trong dự toán ngân sách của trường, thì đơn vị được chi hỗ trợ cho học viên: 5.000 đồng/người/ngày học.

b-Chi mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ các môn học (không gồm tài liệutham khảo) được thanh toán theo giá in trên bìa sách hoặc chứng từ thu tiền của cơ quan cung cấp tài liệu.

c-Chi tiền thuê xe và chi phí cho việc liên hệ tổ chức cho học viên đi khảo sát,thực tế (nếu có).

4-Chi cho công tác tổ chức lớp học:

a-Tiền thuê hội trường, thuê dụng cụ phục vụ giảng dạy (máy chiếu, vi tính) chi phí này thanh toán theo thực tế nếu phải đi thuê.

b-Chi tiền văn phòng phẩm và nước uống phục vụ lớp: 100 đồng/người/buổi.

c-Chi tiền điện, tiền nước, tiền phục vụ, trông giữ xe nếu phải thuê hội trườngnơi khác. Trường hợp tổ chức lớp tại cơ sở đào tạo thì chi phí này được tính trong dự toán chi thường xuyên của cơ sở đào tạo.

d-Chi phí khai giảng, bế giảng, chấm thi, cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên xuất sắc, chi quản lý lớp học. Đối với những lớp bồi dưỡng ngắn ngày (dưới 10ngày) không xác định chi phí khai giảng, bế giảng, khen thưởng.

B- CHI ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI.