vanban.org

Điều 19. Tiếp nhận: — Quyết định 852/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Trị Ban hành 07/05/2005 Hiệu lực 17/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 852/2005/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tiếp nhận:

UBND xã, thị trấn nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện giải quyết đối với các trường hợp sau đây:

1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất trồng rừng lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân, gồm có:

Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản cấp huyện thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

- Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

2. Đơn xin giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất.

- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã: ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở kèm theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);

Gửi Hội đồng tư vấn giao đất của cấp xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;

Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;

Hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

- Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian niêm yết công khai), UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (trường hợp không phải xin phép), gồm có:

+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

• b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã: ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;

Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;

Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày;

Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định.

- Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

5. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai :

Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện những việc sau đây:

+ Tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện đăng ký tiếp tục sử dụng đất;

+ Lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký tiếp tục sử dụng đất;

+ Nhận xét về việc chấp hành pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất;

+ Xác nhận về sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

- Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

6. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:

, a. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực hiện theo quy định sau:

- Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp hồ sơ gồm:

+ Văn bản thoả thuận;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

- Thời gian giải quyết: được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, thị xã thuộc tỉnh xét duyệt.

b. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân:

- Hồ sơ gồm:

+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

7. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

8. Hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn, gồm có:

+ Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

9. Hồ sơ xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất:

Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đối với trường hợp đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, gồm có:

+ Đơn xin xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
+ Và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ cho thuê, cho thuê lại.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

10. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn:

Bên để thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất, gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

11. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất:

Bên tặng cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, gồm có:

+ Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc sau khi nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

12. Hồ sơ đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn:

Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, bên thể chấp, bên bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải lập một bộ hồ sơ đăng ký bảo lãnh gửi cho UBND xã, thị trấn đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.

- Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin đăng ký thể chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;
b) Hợp đồng thể chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thể chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thể chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thể chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

13. Hồ sơ xin xoá đăng ký thể chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất:

Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thể chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký thể chấp, bảo lãnh, gồm có:

+ Đơn xin xoá đăng ký thể chấp, đơn xin xoá đăng ký bảo lãnh có xác nhận của bên nhận thể chấp, bên nhận bảo lãnh;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký thể chấp, đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thể chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc xoá đăng ký thể chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.

14. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn:

Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, gồm có:

+ Đơn xin đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

项目名称项目内容备注
工程工程量为1000吨工程量为1000吨
设备设备容量为1000吨设备容量为1000吨
设备安装设备安装能力为1000吨设备安装能力为1000吨
设备安装设备安装能力为1000吨设备安装能力为1000吨
设备安装设备安装能力为1000吨设备安装能力为1000吨
设备安装设备安装能力为1000吨设备安装能力为1000吨
设备安装设备安装能力为1000吨设备安装能力为1000吨

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

15. Hồ sơ xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:

+ Đơn xin xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn,
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải hoàn thành thủ tục và chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.