Điều 3. Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Một trong các giấy tờ được lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước mà có tên người sử dụng đất (trừ những trường hợp người sử dụng đất đã có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15) bao gồm:
a. Trích sao Sổ mục kê ruộng đất;
b. Trích sao Biên bản của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định người có tên trên Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
c. Trích sao Danh sách các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp xã lập;
2. Biên lai thu tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1991 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Một trong các giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 03/CT.UBT ngày 13 tháng 02 năm 1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long về việc tổ chức thực hiện Chương trình đất mà có tên người sử dụng đất gồm:
a. Trích sao Sổ mục kê; Sổ dã ngoại
b. Trích sao Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp (hoặc đất đủ điều kiện “xét cấp”);
c. Bản sao Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất đã có ý kiến của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp (hoặc đất đủ điều kiện “xét cấp”);
4. Giấy tờ của cơ quan nhà nước, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, bố trí hoặc cho mượn đất làm nhà ở hoặc tạm cho sử dụng đất làm nhà ở lập sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 và trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp bao gồm: thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ quản lý đất đai qua các thời kỳ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai và các tài liệu liên quan khác.
5. Giấy tờ về tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng mua bán nhà, đất lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp bao gồm: thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ quản lý đất đai qua các thời kỳ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai và các tài liệu liên quan khác.