vanban.org

Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2026/QĐ-UBND · 12/08/2026
Trà Vinh Ban hành 02/08/2024 Hiệu lực 12/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2024/QĐ-UBND
22/08/202685/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/08/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 22/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 02 tháng 8 năm 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh lập thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 bao gồm:

1. Sổ mục kê ruộng đất lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước mà có tên người sử dụng đất (trừ những trường hợp người sử dụng đất đã có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024).

2. Biên lai thu tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất năm 1991, 1992 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Sổ mục kê, sổ dã ngoại lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 03/CT.UBT ngày 13 tháng 02 năm 1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long về việc tổ chức thực hiện chương trình đất mà có tên người sử dụng đất.

Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế khu vực, huyện phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của ngành phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này theo thẩm quyền.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Quỳnh Thiện

Mục lục Bấm để đi tới điều