Điều 6. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP như sau:
1. Mức bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không đến điện áp 500kV:
a) Đất ở, các loại đất khác cùng thửa đất ở, các loại đất khác có nguồn gốc cùng thửa đất ở và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Bằng 80% mức bồi thường của cùng loại đất bị ảnh hưởng.
b) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: Bằng 60% mức bồi thường của cùng loại đất bị ảnh hưởng.
2. Mức bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện gió (cột tháp gió): Bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp: Bằng 10% đơn giá đất cùng loại tại Bảng giá các loại đất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
b) Đối với đất phi nông nghiệp: Bằng 30% đơn giá đất cùng loại tại Bảng giá các loại đất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
4. Trường hợp thửa đất đã được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, khi thửa đất đó tiếp tục bị ảnh hưởng công trình, dự án phải thu hồi đất thì thửa đất đó chỉ được bồi thường bằng mức chênh lệch giữa giá trị bồi thường tại thời điểm thu hồi đất trừ giá trị đã bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất đã nhận.