vanban.org

Điều 7. Phối hợp trong công tác xử phạt vi phạm hành chính — Quyết định 85/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 85/2024/QĐ-UBND
01/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 92/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối hợp trong công tác xử phạt vi phạm hành chính

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi, đê điều có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận trực thuộc phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, chính quyền địa phương trong quá trình kiểm tra, xác minh hồ sơ vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều; phối hợp theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Khi phát hiện hành vi vi phạm phải tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 38 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP. Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;

b) Sau khi nhận được biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ, tài liệu liên quan do người có thẩm quyền lập biên bản chuyển đến trong thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi xảy ra vi phạm thuộc địa bàn quản lý) phải tiến hành xử phạt đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020;

d) Xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều khi nhận được đề nghị của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và các Cơ quan có liên quan;

đ) Rà soát các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình ban hành, trường hợp phát hiện có sai sót thì phải kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền;

e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trước pháp luật nếu không xử lý kịp thời các vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp huyện xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Khi phát hiện hành vi vi phạm phải tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 38 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP. Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021);

c) Sau khi nhận được biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ, tài liệu liên quan do người có thẩm quyền lập biên bản chuyển đến thì chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc (quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi xảy ra vi phạm thuộc địa bàn quản lý) phải tiến hành xử phạt đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020;

đ) Xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều khi nhận được đề nghị của Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy lợi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận;

e) Rà soát các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới ban hành, trường hợp phát hiện có sai sót thì phải kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo thẩm quyền;

g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật nếu không xử lý kịp thời các vi phạm lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn quản lý.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành kiểm tra, xác minh và xử phạt theo đúng quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi, đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.

5. Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị, lực lượng, phòng, ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và các Cơ quan liên quan xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi, đê điều theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 41, khoản 1 Điều 44, khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì chuyển biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt theo thời hạn quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020.