vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác kiểm tra, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính — Quyết định 85/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 22/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 85/2024/QĐ-UBND
01/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, nạo vét, khai thác và kinh doanh cát, sỏi lòng sông liên quan đến đê, kè trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 92/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác kiểm tra, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính

1. Lĩnh vực thủy lợi

a) Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và các tổ chức:

Thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 42, khoản 6, khoản 8 Điều 54 Luật Thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm công trình thủy lợi; phối hợp với người có thẩm quyền trong việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi được giao quản lý; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và người có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện các nội dung trong giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 42 Luật Thủy lợi; chỉ đạo các bộ phận chức năng, Tổ hợp tác xã dùng nước, Hợp tác xã nông nghiệp thuộc quyền quản lý thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi quy định tại điểm h khoản 3 Điều 57 của Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan;

- Chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc thẩm quyền quản lý, phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi. Có trách nhiệm xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình;

- Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình; ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại hiện trạng của đất như trước khi vi phạm; trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các tổ chức liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn được giao, chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi quy định tại điểm h khoản 2 Điều 57 của Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;

- Có trách nhiệm xử lý khi có kiến nghị của các Cơ quan, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn được giao, hằng năm chỉ đạo Thanh tra Sở xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý hoặc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của cấp trên để phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan liên quan kiểm tra và kiến nghị xử lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đối với các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi và xe vượt quá trọng tải đi trên công trình, nhằm đạt hiệu quả trong việc ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

đ) Công an tỉnh: Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Công an cấp huyện phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, chính quyền địa phương, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Ninh Thuận và các cơ quan liên quan kiểm tra các công trình thủy lợi khi có yêu cầu; kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Tiến hành xử phạt hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt để xử lý theo quy định.

e) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP, phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các trường hợp xả nước thải trái phép hoặc không đúng quy định vào công trình thủy lợi;

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi khu vực bãi sông, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để ngăn chặn việc lấn chiếm, xâm phạm phạm vi bảo vệ công trình;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

g) Sở Giao thông vận tải:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP, tổ chức kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các trường hợp đối với các xe ô tô chở hàng vượt quá trọng tải, quá khổ giới hạn cầu đường bộ đi trên công trình thủy lợi khi có yêu cầu;

- Chỉ đạo Thanh tra Sở lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

2. Lĩnh vực đê điều

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý công trình đê điều: Thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ công trình đê điều theo quy định của pháp luật về đê điều và pháp luật khác có liên quan. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan liên quan trong công tác kiểm tra nhằm phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm công trình đê điều; phối hợp với người có thẩm quyền trong việc lập biên bản vi phạm hành chính các hành vi vi phạm công trình đê điều được giao quản lý; kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều; chỉ đạo các bộ phận chức năng cấp xã trên địa bàn thường xuyên thực hiện kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 43 của Luật Đê điều và các quy định pháp luật khác có liên quan;

- Chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc thẩm quyền quản lý, phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức được giao quản lý đê điều thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về đê điều. Có trách nhiệm xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đê điều và xử lý các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP;

- Có trách nhiệm xử lý khi có kiến nghị của các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, bảo vệ công trình đê điều, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình đê điều. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan kiểm tra và kiến nghị xử lý các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải chưa qua xử lý hoặc không đúng quy định vào sông, xe vượt quá trọng tải đi trên công trình và các hoạt động khác trong phạm vi bảo vệ công trình đê điều, nhằm ngăn chặn, xử lý đạt hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều;

- Chỉ đạo Thanh tra Sở phối hợp với Chi cục Thủy lợi hằng năm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

đ) Công an tỉnh:

Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng, phòng, ban chuyên môn, Công an cấp huyện phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Tiến hành xử phạt hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định.

e) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP, tổ chức kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực đê điều theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi khu vực bãi sông, phạm vi bảo vệ công trình đê điều, để ngăn chặn việc lấn chiếm, xâm phạm phạm vi bảo vệ công trình;

- Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.

g) Sở Giao thông vận tải:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 03/2022/NĐ-CP, tổ chức kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến lĩnh vực đê điều theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các phương tiện vi phạm neo đậu trái phép tại các bến thủy nội địa, xe vượt quá trọng tải, các vi phạm khác ảnh hưởng đến đê điều theo thẩm quyền quản lý;

- Chỉ đạo Thanh tra Sở lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt theo đúng thẩm quyền hoặc chuyển biên bản vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo đúng quy định của pháp luật.