Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trực tiếp quản lý và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã; nhận xét, đánh giá hàng năm đối với cán bộ, công chức cấp xã theo hướng dẫn.
2. Khảo sát nhu cầu, đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm theo từng chức danh, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, tạo nguồn đối với cán bộ, công chức cấp xã.
4. Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện khen thưởng, xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
6. Hàng năm thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn.
a) Thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương (theo mẫu số 02 và mẫu số 04 đính kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BNV) đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm (gửi về Phòng Nội vụ cấp huyện vào ngày 01 tháng 3 hàng năm).
b) Các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu.
7. Lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xây dựng hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã đúng theo quy định tại Thông tư số 11/2012/TT- BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ.
b) Hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã phải có đầy đủ các mẫu biểu theo quy định, đảm bảo chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức cấp xã. Hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã được lưu giữ tại Phòng Nội vụ 01 bộ và Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bộ để quản lý, khai thác và sử dụng.
8. Các công tác khác có liên quan đến quản lý cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật.