vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 85/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2021 Thay thế: 60/2021/QĐ-UBND · 15/12/2021
An Giang Ban hành 05/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang · 60/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang · 85/2017/QĐ-UBND
24/12/202160/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

          1. Quyết định tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và quy định quản lý cán bộ, công chức cấp xã, Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân tỉnh.

          2. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã.

          a) Quyết định tiếp nhận và phân công công chức cấp xã từ nơi khác chuyển đến khi nhận được quyết định điều động công chức cấp xã của Chủ tịch Ủy ban nhân dân nơi chuyển đi (giữa hai đơn vị hành chính trong cùng một tỉnh hoặc từ tỉnh khác chuyển đến).

          b) Quyết định tiếp nhận các trường hợp vào công chức cấp xã không qua thi tuyển (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ).

          c) Quyết định tiếp nhận công chức khối đảng, đoàn thể, viên chức sự nghiệp để thực hiện quy trình giới thiệu bầu giữ các chức vụ cán bộ cấp xã, hoặc phân công giữ các chức danh công chức cấp xã (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý).

          3. Quyết định bổ nhiệm công chức cấp xã trong các trường hợp sau:

          a) Quyết định bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện sau khi có ý kiến thẩm định của Phòng Nội vụ.

          b) Quyết định bổ nhiệm Trưởng Công an cấp xã theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cấp huyện sau khi có ý kiến thẩm định của Phòng Nội vụ.

          4. Quyết định phân công, điều động đối với công chức cấp xã trong các trường hợp:

          a) Quyết định phân công công chức cấp xã đảm bảo phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của chức danh khi có sự thay đổi vị trí công tác trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã.

          b) Quyết định điều động khi có sự thay đổi vị trí công tác từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc tại xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.

          c) Đối với 02 chức danh công chức là Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định điều động, bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cấp huyện (đối với điều động và bổ nhiệm Trưởng Công an cấp xã) hoặc Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện (đối với điều động và bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã).

          d) Quyết định điều động công chức cấp xã khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đến đồng ý tiếp nhận (giữa hai đơn vị hành chính trong cùng một tỉnh và kể cả trường hợp chuyển ngoài tỉnh).

          5. Quyết định xếp lương, chuyển xếp lương, nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã.

          a) Quyết định xếp lương, chuyển xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở phù hợp với chức vụ, chức danh, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

          Đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã; khi được bầu giữ các chức vụ cán bộ cấp xã thì căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ của từng trường hợp để thực hiện xếp vào bậc lương trong ngạch công chức hành chính trên cơ sở có ý kiến thẩm định thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ.

          Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo thì kể từ khi được cấp bằng tốt nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển xếp lương theo trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ mới phù hợp với chức danh, chức vụ hiện đang đảm nhiệm.

          b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước niên hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung cho cán bộ, công chức cấp xã từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

          c) Quyết định cho cán bộ cấp xã nghỉ việc (sau khi có văn bản cho thôi đảm nhiệm chức vụ của cơ quan có thẩm quyền) để hưởng chế độ, chính sách (nếu có), trong các trường hợp sau: Do không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; Không được tín nhiệm theo quy định; Vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác… mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ; Được cơ quan có thẩm quyền bố trí công việc khác nhưng không thuộc các chức danh công chức cấp xã.

          Cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ mà có đủ các tiêu chuẩn thì được xem xét, bố trí làm công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, trình độ năng lực, sức khỏe của cán bộ và được hưởng bảo lưu hệ số lương chức vụ hoặc hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong 06 tháng.

          d) Quyết định cho công chức cấp xã thôi việc và nghỉ hưu

          Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho thôi việc đối với công chức cấp xã trong các trường hợp sau: Theo nguyện vọng của công chức cấp xã và được Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét thống nhất; Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã khi bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức, cách chức mà không sắp xếp được chức danh công chức khác ở cấp xã thì cũng được giải quyết chế độ thôi việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành.

          Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ thôi việc của công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 và 8 Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

          Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí cho công chức trước 06 tháng; ra quyết định cho công chức cấp xã nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí trước 03 tháng, tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 30, Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

          6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.