vanban.org

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất (trường hợp giá đất áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh) — Quyết định 84/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2025 Thay thế: 34/2025/QĐ-UBND · 11/03/2025
Ninh Thuận Ban hành 14/11/2023 Hiệu lực 24/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 84/2023/QĐ-UBND
21/03/202534/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/11/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất (trường hợp giá đất áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh)

1. Ngay sau khi nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với người sử dụng đất là tổ chức), của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân), cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất và các giấy tờ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất) hoặc các giấy tờ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT (đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất) cho Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định và hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (theo Mẫu số 01/LCHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT) kèm theo hồ sơ đã tiếp nhận tại khoản 1 Điều này để chuyển cho cơ quan Thuế. Đối với trường hợp có các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật thì chuyển đồng thời cho cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính.

Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ), cơ quan Thuế, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai để bổ sung thông tin vào hồ sơ.

3. Trường hợp người sử dụng đất có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật: Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến), cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và ban hành văn bản gửi cơ quan Thuế.

4. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Thời hạn xác định và ban hành Thông báo, như sau:

a) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

b) Không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác định các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật do cơ quan Tài chính chuyển đến.

5. Người sử dụng đất có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo đúng thời hạn tại Thông báo do cơ quan Thuế ban hành. Trường hợp nộp chậm so với thời hạn quy định tại Thông báo của cơ quan Thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

6. Căn cứ Thông báo nộp tiền của cơ quan Thuế, chứng từ nộp tiền của người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chỉnh lý, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.