Điều 6. Bảo vệ tài nguyên nước
1. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh đều có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.
2. Chính quyền địa phương cấp huyện, thành phố, phường, xã có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương mình quản lý bao gồm: nước dưới đất, nước trong sông, suối, ao, hồ, đầm trên đất liền, hải đảo, vùng nội thủy ven bờ, đất ngập nước ven biển từ độ sâu 06 m vào bờ khi triều xuống thấp.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải tuân thủ các quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật bảo vệ các tầng chứa nước (đối với nước dưới đất), về phòng chống suy thoái cạn kiệt và gây ô nhiễm nguồn nước.
4. Cấm xả nước thải, đưa các chất gây ô nhiễm vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định về bảo vệ vệ sinh cho nguồn nước, cụ thể như sau:
a) Đối với công trình lấy nước mặt trên các sông, suối: tính từ điểm lấy nước lên thượng nguồn lớn hơn 200 - 500m, tính từ điểm lấy nước xuống hạ nguồn lớn hơn 100-200m;
b) Đối với công trình khai thác nước dưới đất: tùy theo độ sâu của giếng, chiều dày và tính chất lớp đất bảo hộ bên trên để xác định, nếu bề dày tầng bảo vệ lớn hơn 6m thì bán kính của khu vực lấy tối thiểu là 50m, nhỏ hơn 6m thì lấy 100m.
5. Khu vực chôn lấp các chất thải, phế thải, các chất phóng xạ từ các khu vực công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, khu dân cư tập trung, bệnh viện, khu chăn nuôi và giết mổ gia súc có quy mô lớn phải được quy hoạch nằm xa các vùng dân cư, xa các nguồn nước đang khai thác và phải tuân theo các quy định của Luật Tài nguyên nước, pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.
6. Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước hoặc đưa vào nguồn nước các chất dầu, mỡ, hóa chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn gây dịch bệnh và các chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn vào nguồn nước.
7. Nghiêm cấm các hành vi gây bồi lấp lòng dẫn, xói lở lòng sông, bờ sông, bờ biển, san lấp ao, hồ, đầm nơi công cộng trái với quy hoạch đã được duyệt.
8. Nghiêm cấm các hành vi hoạt động về tài nguyên nước gây mất cảnh quan các khu du lịch, gây mất an toàn các công trình thuộc cơ sở hạ tầng như: công trình kiến trúc, công trình xây dựng; khai thác, sử dụng tài nguyên nước liên quan đến hành lang bảo vệ công trình giao thông đường thủy.
9. Các dự án xả nước thải vào các công trình thủy lợi, thủ tục cấp phép, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt (theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi).