Điều 10. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép
1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất để sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên diện tích đất được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi gia đình, cụ thể:
a) Khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 20 m3/ngày đêm.
b) Khai thác nước dưới đất bằng giếng đào, giếng đào có lắp máy bơm với lưu lượng khai thác nhỏ hơn 20 m3/ngày đêm.
c) Khai thác nước mặt bằng tự chảy hoặc bằng máy bơm, có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 20,0 lít/giây (72 m3/giờ).
d) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho thủy điện nhỏ ở các sông, suối với công suất máy phát điện nhỏ hơn 50,0Kw.
đ) Khai thác, sử dụng nguồn nước biển bằng tự chảy hoặc bằng máy bơm, có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 20 lít/giây (72,0 m3/giờ) để sản xuất muối và nuôi trồng hải sản.
e) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.
g) Khai thác nước từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép và nằm trong khu vực được cấp phép.
2. Xả nước thải sinh hoạt, nước thải của các hoạt động sản xuất kinh doanh vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi hộ gia đình có chất lượng tương đương nước thải công nghiệp loại B (Tiêu chuẩn Việt Nam) và có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 10,0 m3/ngày đêm.