vanban.org

Điều 7. Phương thức thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê đất đầu tư chợ. — Quyết định 832/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Thanh Hóa Ban hành 21/03/2017 Hiệu lực 30/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 832/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 832/2017/QĐ-UBND
15/07/202432/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/03/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 2541/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 2409/2006/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về cơ chế khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2541/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 832/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phương thức thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê đất đầu tư chợ.

1. Quy trình thực hiện

a) Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách, gửi Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

b) Căn cứ quy định về đối tượng, điều kiện hỗ trợ, Sở Công Thương xây dựng hồ sơ hỗ trợ, tổ chức thẩm định, gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cho từng đối tượng, cụ thể như sau:

- Sở Công Thương có văn bản thông báo đến các đối tượng hỗ trợ về việc thực hiện chính sách. Căn cứ thông báo của Sở Công Thương, các đối tượng có văn bản đề nghị Sở Công Thương xây dựng hồ sơ hỗ trợ, hoặc căn cứ Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND các đối tượng hỗ trợ có văn bản đề nghị Sở Công Thương xây dựng hồ sơ hỗ trợ.

- Căn cứ văn bản đề nghị xây dựng hồ sơ hỗ trợ của đối tượng hỗ trợ, Sở Công Thương có văn bản gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị cung cấp tài liệu theo quy định tại Khoản 2, Điều này.

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Công Thương các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của Sở Công Thương.

- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi tập hợp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương tổ chức thẩm định điều kiện và xác định khối lượng, có văn bản gửi Sở Tài chính (kèm theo hồ sơ).

- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản và hồ sơ của Sở Công Thương, Sở Tài chính căn cứ định mức hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ. Trường hợp không được hỗ trợ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo (bằng văn bản) gửi Sở Công Thương và Sở Tài chính nêu rõ lý do để Sở Công Thương thông báo cho đối tượng được hỗ trợ và các đơn vị liên quan.

c) Căn cứ quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính phối họp với Kho bạc Nhà nước tĩnh Thanh Hóa, Cục thuế tỉnh Thanh Hóa thực hiện thủ tục theo quy định.

2. Hồ sơ hỗ trợ

Sở Công Thương là cơ quan đầu mối có trách nhiệm xây dựng hồ sơ hỗ trợ, thành phần gồm:

TT Tài liệu Yêu cầu Số lượng Đơn vị cung cấp

1

Văn bản đề nghị Sở Công Thương xây dựng hồ sơ hỗ trợ

Bản gốc

03 bản

Chủ đầu tư

2

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Bản sao có dấu xác nhận của đơn vị cung cấp

03 bản

Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hợp tác xã)

3

Quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất Bản sao có dấu xác nhận của đơn vị cung cấp 03 bản Sở Tài nguyên và Môi trường

4

Bản sao hợp lệ thông báo nộp tiền thuê đất Bản sao có dấu xác nhận của đơn vị cung cấp

03 bản

Chủ đầu tư