Điều 6. Phương thức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp
1. Quy trình thực hiện
a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, gửi Sở Công Thương để tổng hợp lập dự toán kinh phí cho toàn bộ chính sách, gửi Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện trong dự toán chi ngân sách hàng năm.
b) Căn cứ quy định về đối tượng, điều kiện hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng hồ sơ hỗ trợ, tổ chức thẩm định, gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cho từng đối tượng, cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo đến các đối tượng hỗ trợ về việc thực hiện chính sách. Căn cứ thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng có văn bản đề nghị xây dựng hồ sơ hỗ trợ, hoặc căn cứ Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND các đối tượng hỗ trợ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng hồ sơ hỗ trợ.
- Căn cứ văn bản đề nghị xây dựng hồ sơ hỗ trợ của đối tượng hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị cung cấp tài liệu theo quy định tại Khoản 2, Điều này.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu đầy đủ, theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ khi tập hợp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định điều kiện và xác định khối lượng, có văn bản gửi Sở Tài chính (kèm theo hồ sơ).
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính căn cứ định mức hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ. Trường hợp không được hỗ trợ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo về việc không hỗ trợ cho đối tượng theo quy định (bằng văn bản) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài chính để Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho đối tượng được hỗ trợ và các đơn vị liên quan.
c) Căn cứ quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức chi trả trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng, cụ thể:
- Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thông báo bổ sung có mục tiêu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung có mục tiêu của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo bổ sung có mục tiêu của Sở Tài chính chi trả tiền hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng qua tài khoản đối tượng thụ hưởng đăng ký.
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ vẫn chưa nhận được tiền hỗ trợ, có văn bản phản ánh gửi về Sở Tài chính để xem xét, giải quyết.
2. Hồ sơ hỗ trợ
Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan đầu mối có trách nhiệm xây dựng hồ sơ hỗ trợ, thành phần gồm
| TT | Tài liệu | Yêu cầu | Số lượng | Đơn vị cung cấp |
1 | Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng hồ sơ hỗ trợ | Bản gốc | 03 bản | Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ |
2 | Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các tổ chức, cá nhân đã khôi phục được làng nghề truyền thống hoặc du nhập nghề mới để tạo thành được làng nghề. | Bản gốc | 03 bản | Ủy ban nhân dân cấp xã |
3 | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về công nhận làng nghề hoặc làng nghề truyền thống | Bản sao có dấu xác nhận của đơn vị cung cấp | 03 bản | - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |