Điều 5. Mức thưởng cho đối tượng đoạt giải các môn văn hoá, kỹ năng nghề
1. Đoạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế các môn học và kỹ năng nghề quốc tế.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) Giải khuyến khích | 15.000.000 đ 10.000.000 đ 7.000.000 đ 3.000.000 đ |
2. Đoạt giải trong các kỳ thi Olympic khu vực quốc tế các môn học và kỹ năng nghề khu vực quốc tế.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) Giải khuyến khích | 10.000.000 đ 7.000.000 đ 4.000.000 đ 1.000.000 đ |
3. Đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc gia các môn học và kỹ năng nghề quốc gia.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) Giải khuyến khích | 3.000.000 đ 2.000.000 đ 1.000.000 đ 500.000 đ |
4. Đoạt giải trong các kỳ thi khu vực các tỉnh, cấp tỉnh các môn văn hoá.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) | 500.000 đ 400.000 đ 300.000 đ |
5. Giáo viên trực tiếp đào tạo học sinh, sinh viên đoạt thành tích được thưởng trong các cuộc thi mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với học sinh, sinh viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: giáo viên trực tiếp đào tạo trong thời gian tập trung được 70%, giáo viên trực tiếp đào tạo học sinh, sinh viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 30%.