Điều 4. Mức thưởng khuyến khích cho vận động viên huấn luyện viên thể thao
1. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế mức thưởng tương đương 30% mức thưởng quy định tại khoản 1 điều 3 Quyết định 7901/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, được xác định cụ thể như sau:
a) Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 7.000.000 đ 4.000.000 đ 3.000.000 đ |
b) Giải vô địch Đông Nam Á các môn thể thao nhóm I (các môn được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 7.000.000 đ 4.000.000 đ 3.000.000 đ |
c) Giải vô địch Đông Nam Á các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 4.000.000 đ 3.000.000 đ 2.000.000 đ |
d) Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD); Đại hội Thể thao trong nhà châu Á (Indoor Games).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 13.000.000 đ 7.000.000 đ 6.000.000 đ |
đ) Giải vô địch châu Á từng môn, cúp, giải vận động viên xuất sắc châu Á các môn thể thao nhóm I (các môn được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 13.000.000 đ 7.000.000 đ 6.000.000 đ |
e) Giải vô địch châu Á từng môn, cúp, giải vận động viên xuất sắc châu Á các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 10.000.000 đ 6.000.000 đ 4.000.000 đ |
g) Giải vô địch thế giới từng môn, cúp, giải vận động viên xuất sắc thế giới các môn thể thao nhóm I (các môn được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 16.000.000 đ 12.000.000 đ 9.000.000 đ |
h) Giải vô địch thế giới từng môn, cúp, giải vận động viên xuất sắc thế giới các môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại).
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 14.000.000 đ 9.000.000 đ 7.000.000 đ |
i) Đại hội Olympic.
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng | 18.000.000 đ 15.000.000 đ 12.000.000 đ |
k) Vận động viên phá kỷ lục các cuộc thi trên được thưởng thêm bằng 20% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt huy chương vàng.
2. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ Đông Nam Á, Châu Á và Thế giới bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Vận động viên, học sinh, sinh viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể thao trong nước mức thưởng như sau:
a)Vô địch quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) | 3.000.000 đ 2.000.000 đ 1.000.000 đ |
b) Vô địch giải trẻ quốc gia, giải phong trào, giải khu vực các tỉnh, giải câu lạc bộ, tranh cúp.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) | 1.500.000 đ 1.000.000 đ 500.000 đ |
c) Học sinh, sinh viên đoạt giải trong cuộc thi TDTT cấp toàn quốc.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) | 1.000.000 đ 500.000 đ 300.000 đ |
d) Vận động viên đoạt giải vô địch Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, học sinh, sinh viên đoạt giải trong cuộc thi TDTT cấp khu vực các tỉnh, cấp tỉnh.
Giải nhất (Huy chương vàng) Giải nhì (Huy chương bạc) Giải ba (Huy chương đồng) | 500.000 đ 400.000 đ 300.000 đ |
e) Vận động viên phá kỷ lục các cuộc thi tại điểm a và b trên được thưởng thêm bằng 30% mức thưởng tương ứng của vận động viên đoạt Huy chương vàng.
4. Đối với môn thể thao tập thể mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên.
5. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên.
6. Số lượng vận động viên các môn thể thao tập thể, môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội được xác định theo quy định của điều lệ giải.
7. Mức thưởng đối với huấn luyện viên:
a) Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích được thưởng thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.
b) Đối với thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích được thưởng thì mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đoạt giải.
Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng theo quy định tại điểm b, khoản 8, mục V Thông tư 34/2007/TTLT/BTC-LĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao đông Thương binh- Xã hội và Uỷ ban Thể dục thể thao
c) Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 7 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật Đông Nam Á, Châu Á, thế giới và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của vận động viên, huấn luyện viên quy định tại Điều này.